Bài 23: Sông và hồ - Địa lí 6

Bài Tập và lời giải

Dựa vào lược đồ hình 59 SGK, hãy xác định lưu vực, các phụ lưu và các chi lưu của con sông chính.
Dựa vào lược đồ hình 59 SGK, hãy xác định lưu vực, các phụ lưu và các chi lưu của con sông chính.

Xem lời giải

Theo em, lưu vực của một con sông là lớn hay nhỏ sẽ phụ thuộc vào những điều kiện nào?
Theo em, lưu vực của một con sông là lớn hay nhỏ sẽ phụ thuộc vào những điều kiện nào?

Xem lời giải

Hãy so sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Công và sông Hồng.

 Hãy so sánh lưu vực và tổng lượng nước của sông Mê Công và sông Hồng. Lưu vực và lượng nước sông Hồng và sông Mê Công

 Sông Hồng  Sông Mê Công

Lưu vực (km2)

Tổng lượng nước (tỉ m3/năm)

Tổng lượng nước mùa cạn (%)

Tổng lượng nước mùa lũ (%)

143.700

120

25

75

795.000

507

20

80

Xem lời giải

Bằng những hiểu biết thực tế, em hãy cho ví dụ về những lợi ích của sông.

Đề bài

Bằng những hiểu biết thực tế, em hãy cho ví dụ về những lợi ích của sông.

Xem lời giải

Căn cứ vào tính chất của nước, em hãy cho biểt trên thế giới có mấy loại hồ?
Căn cứ vào tính chất của nước, em hãy cho biểt trên thế giới có mấy loại hồ?

Xem lời giải

Em hãy nêu tên một số hồ nhân tạo mà em biết. Các hồ này có tác dụng gì?

Đề bài

 Hãy nêu tên một số hồ nhân tạo mà em biết. Các hồ này có tác dụng gì?

Xem lời giải

Bài 1 trang 72 SGK Địa lí 6
Thế nào là hệ thống sông, lưu vực sông?

Xem lời giải

Bài 2 trang 72 SGK Địa lí 6
Sông và hồ khác nhau thế nào?

Xem lời giải

Bài 3 trang 72 SGK Địa lí 6
Em hiểu thế nào là tổng lượng nước trong mùa cạn và tổng lượng nước trong mùa lũ của một con sông?

Xem lời giải

Bài 4 trang 72 SGK Địa lí 6

Đề bài

Dựa vào bảng ở trang 71 hãy tính và so sánh tổng lượng nước (bằng m3) của sông Hồng và sông Mê Công trong mùa cạn và mùa lũ. Vì sao có sự chênh lệch đó?

Lưu vực và lượng nước sông Hồng và sông Mê Công

 

Sông Hồng

Sông Mê Công

Lưu vực (km2)

Tổng lượng nước (tỉ m3/năm)

Tổng lượng nước mùa cạn (%)

Tổng lượng nước mùa lũ (%)

143.700

120

25

75

795.000

507

20

80


Xem lời giải