Đề kiểm tra 15 phút - Chương 4 - Đề số 2 - Hóa học 10

Câu 1. Cho các phát biểu sau:

Quá trình oxi hóa là

(1)quá trình làm giảm số oxi hóa các nguyên tố.

(2)quá trình làm tăng số oxi hóa các nguyên tố.

(3)quá trình nhường electron.

(4)quá trình nhận electron

A.(1) và (3).           B.(1) và (4).                  

C.(3) và (4)            D.(2) và (3).

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp FeS, FeS2, CuS2, Cu2S với tỉ lệ mol như nhau và có tổng khối lượng là 9,92 gam thì tổng số mol electron hỗn hợp đã nhường là

A.0,72 mol.        B.0,96 mol.                   

C.0,84 mol.        D.0,58 mol.

Câu 3. Trong hóa học vô cơ, phản ứng hóa học nào có số oxi hóa của các nguyên tố luôn không đổi?

A.Phản ứng hóa hợp.                   

B.Phản ứng phân hủy.

C.Phản ứng trao đổi.           

D.Phản ứng thế.

Câu 4. Cho phương trình hóa học sau:

\({\rm{aAl + b}}{{\rm{H}}_2}S{O_4} \to cA{l_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + d{H_2}S \)\(\,+ e{H_2}O\)

Tổng hệ số cân bằng (b + c) là

A.12            B.19                              

C.18            D.15.

Câu 5. Cho phản ứng oxi hóa – khử sau:

\(Mn{O_2} + HCl \to MnC{l_2} + C{l_2} + {H_2}O\)

Tỉ lệ giữa chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng trên là

A.1:4                B.2:5                            

C.2:1                D.4:1.

Câu 6. Cho dãy chất sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Lần lượt cho các chất này tác dụng với axit HNO3. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

A.2.               B.3.                              

C.4.               D.5.

Câu 7. Chọn câu đúng trong các câu sau

A. Sự đốt cháy natri trong khí clo là một phản ứng oxi hóa – khử.

B. Phản ứng trao đổi luôn là phản ứng oxi hóa – khử.

C. Khi tác dụng với CuO, H2 là chất oxi hóa.

D. Sự khử là sự tăng số oxi hóa của một nguyên tố.

Câu 8. Cho 1,95 gam Zn tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch axit HNO3 0,5M thu được Zn(NO3)2, H2O và khí X là sản phẩm khử duy nhất. Khí X là

A.NO2.        B.N2O                          

C.NO.          D.N2.

Câu 9. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,05 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung dịch HNO3 thu được V lít khi N2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m(g) muối khan. Giá trị của m là

A. 4,18g         B. 14,8g                        

C.7.4g            D.8,14g

Câu 10. Khí clo là một khí độc, nó có thể phá hoại niêm mạc của đường hô hấp. Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất người ta dùng các băng vải tẩm dung dịch natri thiosunfat (Na2S2O3) để bảo vệ cơ quan hô hấp khỏi bị nhiễm độc khí. Phản ứng xảy ra trong quá trình này như sau;

\(N{a_2}{S_2}{O_3} + C{l_2} + {H_2}O \to NaHS{O_4}\)\(\, + HCl\).

Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của phản ứng trên là

A.20             B.22                              

C.19             D.21

Lời giải

 

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

B

C

B

D

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

B

D

A

Câu 2.

Theo đề bài ra ta tính được số mol của từng chất là 0,02 mol.

Các quá trình nhường electron FeS, FeS2, CuS2, Cu2S

\(\eqalign{  &\;\;\;\;\;\;\;\;\; {\rm{            FeS}} \to {\rm{F}}{{\rm{e}}^{ + 3}} + {S^{ + 6}} + 9e  \cr  & Mol:{\rm{  0,02}} \to\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; {\rm{                       0,18}}  \cr  & \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{            Fe}}{{\rm{S}}_2} \to F{e^{ + 3}} + 2{S^{ + 6}} + 15e  \cr  & Mol:{\rm{  0,02}} \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{                           0,3}}  \cr  & \;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{           Cu}}{{\rm{S}}_2} \to C{u^{ + 2}} + 2{S^{ + 6}} + 14e  \cr  & Mol:{\rm{  0,02}} \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{                          0,28}}  \cr  & \;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{          C}}{{\rm{u}}_2}S \to 2C{u^{ + 2}} + {S^{ + 6}} + 10e  \cr  & Mol:{\rm{  0,02}} \to \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{                           0,2}} \cr} \)

Vậy tổng số mol electron các chất khử đã nhường là:

\(0,18 + 0,3 + 0,28 + 0,2 = 0,96\)

Đáp án B.

Câu 6:

Các phản ứng là phản ứng oxi hóa khử là:

(1) FeO + HNO3   

(2) Fe3O4 +  HNO3       

(3) Fe(OH)2 + HNO3

Đáp án B

Câu 8:

\(\eqalign{  & {n_{Zn}} = {m \over M} = {{1,95} \over {65}} = 0,03\left( {mol} \right).  \cr  & {n_{HN{O_3}}} = V.{C_M} = 0,15.0,5 = 0,075\left( {mol} \right) \cr} \)

Các quá trình xảy ra

     \(\eqalign{  & Zn \to Z{n^{ + 2}} + 2e{\rm{                                 }}{{\rm{N}}^{ + 5}} + \left( {5 - x} \right)e \to {N^{ + x}}  \cr  & 0,03 \to\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; {\rm{          0,06}}\left( {mol} \right) \cr} \)

Bảo toàn nguyên tố N ta có

nN trong khí = \({n_{HN{O_3}}}\) - nN trong muối = \(0,075-0,06 = 0,015\) (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

     \(0,015.\left( {5 - x} \right) = 0,06 \Rightarrow x = 1\)

Vậy khí cần tìm là khí N2O.

Đáp án B.

Câu 9.

Vì đề bài chỉ hỏi đến khối lượng của muối nên ta áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Mg để tính số mol của muối một cách nhanh nhất mà không cần phải viết phương trình và cân bằng phương trình. Tổng số mol Mg trong muối: nMg = \(0,05 + 0,005 = 0,055\) mol

Khối lượng của muối chính là khối lượng của Mg(NO3)2.

Khối lượng muối thu được là: \(m = 0,055.148= 8,14\) gam.

Đáp án D

Câu 10:

Phương trình hóa học phản ứng là

\(N{a_2}{S_2}{O_3} + 4C{l_2} + 5{H_2}O \to \)\(\,2NaHS{O_4} + 8HCl\)

Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 20.

Đáp án A.