Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 5 - Bài 12 - Chương 1 - Đại số 8

Bài 1. Tìm a, b để đa thức \(A\left( x \right) = 2{x^3} + 7{x^2} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(B\left( x \right) = {x^2} + x - 1.\)

Bài 2. Tìm a để phép chia \(A\left( x \right) = 2{x^2} - x + a\) cho \(B(x) = 2x - 5\) có dư bằng \( - 10.\)

Lời giải

A(x) chia hết cho B(x) khi \(\left( {a - 3} \right)x + b + 5\) là đa thức 0.

A(x) cho cho B(x) có dư bằng \( - 10 \Rightarrow a + 10 =  - 10 \Rightarrow a =  - 20.\)


Bài Tập và lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 1 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1 . Những loại quả có áo hạt, quả kép, quả phức được hình thành như thế nào ?

Câu 2 . Quả có vai trò quan trọng đối với cây như thế nào ?

Câu 3 . Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất.

1. Có hai loại quả khô

A. quả khô nẻ và quả hạch.

B. quả khô nẻ và quả khô không nẻ.

C. quả khô nẻ và quả mọng.

D. quả mọng và quả hạch.

2. Nhóm nào sau đây gồm toàn quả khô ?

A. Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh.

B. Quả lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta.

C. Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà Lan, quả cải.

D. Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho.

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 2 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1. Vì sao cây xanh phân bố rộng rãi trên Trái Đất ?

Câu 2. Có những loại hạt nào ?

Câu 3 . Hãy chọn những nội dung ở cột B, C sao cho phù hợp với cột A rồi điền vào cột trả lời.

Cột A

( Cách phát tán của quả và hạt)

Cột B

( Đặc điểm của từng nhóm)

Cột C

( Tên các quả, hạt)

Trả lời

1. Nhóm phát tán nhờ gió

2. Nhóm phát tán nhờ động vật

3. Nhóm tự phát tán

 

A - Quả có nhiều gai hoặc móc.

B - Vỏ quả có khả năng tự tách hoặc mở ra để cho hạt tung ra ngoài.

C - Có cánh hoặc có túm lông.

 

a) Quả trâm bầu

b) Quả trinh nữ

c) Quả cải

d) Quả chi chi

e) Quả thông

f) Hạt hoa sữa

g) Quả ké đầu ngựa

h) Hạt bồ công anh

1…

2…

3…

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 3 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1 Quả mọng khác với quả hạch ở điểm nào ? Hãy kể tên ba loại quả mọng và ba loại quả hạch có ở địa phương của em.

Câu 2 . Các cách phát tán của quả và hạt khác nhau như thế nào ? Con người đã giúp cho quả và hạt phát tán như thế nào ?

Câu 3  Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất.

1. Nhóm nào sau đây gồm toàn quả thịt ?

A. Quả đỏ đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu.

B. Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu.

C. Quả chò, quả cam, quả vú sữa, quả bồ kết.

D. Quả đu đủ, quả cà chua, quả cải, quả hồng.

2. Hạt gồm những bộ phận nào ?

A. Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.

B. Vỏ, lá mầm, chồi mầm.

C. Vỏ, phôi nhũ, chồi mầm.

D. Vỏ, thân mầm, rễ mầm.

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 4 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1. Nước, không khí, nhiệt độ có vai trò như thế nào đối với sự nảy mầm của hạt ?

Câu 2. Hãy xác định những câu dẫn dưới đây là đúng (Đ) hay sai (S) rồi ghi vào ô trống.

STT

Câu dẫn

Đ/S

1

Vỏ quả do vách bầu biến đổi thành.

 

2

Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, tạo độ thoáng khí.

 

3

Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao hạt cũng không làm ảnh hưởng tới sự nảy mầm của hạt.

 

4

Tất cả các loại quả khi chín thì vỏ đều mở.

 

5

Hạt ngô, hạt lúa, hạt kê... phôi của hạt mang 1 lá mầm.

 

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đế số 5 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1 Một số hạt phôi nhũ sớm tiêu biến thì chất dinh dưỡng tập trung ở dâu ? Hạt lạc có cấu tạo như thế nào ?

Câu 2 . Hãy xác định những câu dưới đây là đúng (Đ) hay sai (S), rồi ghi vào ô trống.

STT

Câu dẫn

Đ/S

1

Có hai nhóm quả chính là quả khô và quả thịt.

 

2

Quả khô khi chín thì vỏ khô, cứng và nẻ.

 

3

Quả thịt gồm quả mọng và quả hạch.

 

4

Mỗi củ lạc là một quả lạc, thuộc loại quả khô không nẻ, mỗi quả có thể có 1, 2 hoặc 3 hạt.

 

5

Hạt chỉ gồm phôi chứa chất dinh dưỡng dự trữ.

 

6

Con người cũng giúp rất nhiều cho sự phát tán của quả và hạt.

 

7

Số lá mầm trong phôi của hạt ở các cây là giống nhau.

 

8

Để cho hạt nảy mầm cần có các điều kiện bên trong và bên ngoài môi trường.

 

9

Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan

của cây.

 

10

Nhờ khả năng thích nghi mà cây có thể phân bố rộng rãi.

 

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 6 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1 Cơ sở của một số biện pháp kĩ thuật sau là gì ?

- Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, nếu đất bị úng thì phải tháo hết nước ngay.

- Phải làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt.

- Khi trời rét phải phủ rơm, rạ cho hạt đã gieo.

- Phải gieo hạt đúng thời vụ.

- Phải bảo quản tốt hạt giống.

Câu 2  Chọn những từ phù hợp trong các từ : a) nảy mầm, b) lá mầm,

c) quả khô, d) quả thịt, e) thân mầm rồi điền vào chỗ trống trong những câu sau :

1. ... khi chín thì vỏ khô, cứng và mỏng, có hai loại … : … nẻ và ... không nẻ ;

... khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả, có hai loại là quả mọng và quả hạch.

2. Muốn cho hạt ... , ngoài chất lượng của hạt còn cần có đủ : nước, không khí, nhiệt dộ thích hợp.

3. Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong ... hoặc trong phôi nhũ.

4. Hạt đỗ đen và hạt ngô có nhiều đặc điểm khác nhau nhưng điểm khác nhau chủ yếu là số ... của phôi.

5. Phôi của hạt gồm : rễ mầm, ..., chồi mầm và ...

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 7 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1 Dựa vào số lá mầm, người ta phân biệt thành những nhóm cây nào ?

Câu 2 Quả gồm những bộ phận nào ? Những quả và hạt như : chò, trâm bầu, bồ công anh thích nghi với kiểu phát tán nào ?

Câu 3 (4 điểm). Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất.

1. Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt nằm ở đâu ?

A. Trong lá mầm.

B. Trong vỏ hạt.

C. Trong phôi nhũ.

D. Cả A và C.

2. Nhóm nào dưới đây gồm toàn hạt của cây một lá mầm ?

A. Hạt đỗ đen, hạt bưởi, hạt lạc

B. Hạt đậu, hạt ngô, hạt vừng,

C. Hạt ngô, hạt kê, hạt lúa.

D. Hạt vải, hạt bí ngô, hạt ngô.

3. Nhóm nào dưới đây gồm toàn hạt của cây hai lá mầm ?

A. Hạt đỗ đen, hạt bưởi, hạt lạc.

B. Hạt đậu, hạt ngô, hạt vừng,

C. Hạt ngô, hạt kê, hạt lúa.

D. Hạt vải, hạt bí ngô, hạt ngô.

4. Quả, hạt có những cách phát tán nào ?

A. Phát tán nhờ động vật.

B. Tự phát tán, phát tán nhờ gió.

C. Phát tán nhờ con người.

D. Cả A, B và C.

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 8 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1 . Khi gieo hạt, cần chú ý những điều kiện gì ?

Câu 2. Sự thống nhất trong cơ thể thực vật và sự thống nhất giữa cơ thể thực vật với môi trường thể hiện ở những điểm nào ?

Câu 3 . Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất.

1. Hiện tượng tự phát tán thường gặp ở những loại quả, hạt nào ?

A. Quả khô tự nẻ.

B. Những quả, hạt có cánh hoặc có chùm lông.

C. Quả có nhiều gai hoặc nhiều móc hoặc là thức ăn của động vật.

D. Cả A, B và C.

2. Hiện tượng phát tán nhờ động vật thường gặp ở những loại quả, hạt nào ?

A. Quả khô tự nẻ.

B. Những quả, hạt có cánh hoặc có chùm lông.

C. Quả có nhiều gai hoặc nhiều móc hoặc là thức ăn của động vật.

D. Cả A, B và C.

3. Hiện tượng phát tán nhờ gió thường gặp ở những loại quả, hạt nào ?

A. Quả khô tự nẻ.

B. Những quả, hạt có cánh hoặc có chùm lông.

C. Quả có nhiều gai hoặc nhiều móc hoặc là thức ăn của động vật.

D. Cả A, B và C.

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 9 - Phần Quả và hạt - Sinh 6

Đề bài

Câu 1 . Mối liên quan giữa các bộ phận, cơ quan của cây được thể hiện ở những điểm nào ?

Câu 2  Cây sống ở môi trường nước có đặc điểm hình thái, cấu tạo và tính chất sinh lí phù hợp với môi trường như thế nào ?

Câu 3  Cây sống ở môi trường cạn có đặc điểm hình thái, cấu tạo và tính chất sinh lí phù hợp với môi trường như thế nào ?

Xem lời giải

Quote Of The Day

“Two things are infinite: the universe and human stupidity; and I'm not sure about the universe.”