Phân tích Vĩnh biệt cửu trùng đài của Nguyễn Huy Tưởng

1. Giới thiệu chung- “Vũ Như Tô” là vở kịch xuất sắc của Nguyễn Huy Tưởng và của nền kịch Việt Nam hiện đại. Tác phẩm được sáng tác năm 1941, dựa trên một sự kiện lịch sử xảy ra ở kinh thành Thăng Long vào thời Hậu Lê

Lời giải

1. Giới thiệu chung

- “Vũ Như Tô” là vở kịch xuất sắc của Nguyễn Huy Tưởng và của nền kịch Việt Nam hiện đại. Tác phẩm được sáng tác năm 1941, dựa trên một sự kiện lịch sử xảy ra ở kinh thành Thăng Long vào thời Hậu Lê.

- Trong đoạn trích được học, gây ấn tượng sâu sắc nhất là bi kịch của nhân vật Vũ Như Tô.

2. Trình bày cảm nghĩ về bi kịch nhân vật Vũ Như Tô

a. Những nét chính trong bi kịch của nhân vật Vũ Như Tô

   Bi kịch Vũ Như Tô là bi kịch của người nghệ sĩ có tài và có hoài bão lớn, nhưng không giải quyết được những mối quan hệ phức tạp giữa nghệ thuật và đời sống, đặc biệt là không giải quyết được thực sự đúng đắn vấn đề sáng tạo nghệ thuật cho ai và để làm gì.

- Vũ Như Tô muốn xây dựng một công trình kiến trúc vĩ đại, tuyệt mĩ, tô điểm cho non sông và mục đích đó là hết sức cao đẹp, xuất phát từ thiên chức của người nghệ sĩ, từ lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

- Nhưng trên thực tế, Cửu Trùng Đài xây trên tiền của, mồ hôi, xương máu của nhân dân và nếu được hoàn thành, nó cùng chỉ là nơi ăn chơi sa đọa của vua chúa. Vũ Như Tô đã sai lầm khi lợi dụng quyền lực của bạo chúa để thực hiện khát vọng nghệ thuật của mình, chỉ đứng trên lập trường nghệ sĩ nên trở thành kẻ đối nghịch với nhân dân.

- Chính vì vậy, nhân dân căm hận bạo chúa, đồng thời cũng oán trách, nguyền rủa người kiến trúc sư và cuối cùng đã giết chết cả Lê Tương Dực lẫn Vũ Như Tô, đốt cháy Cửu Trùng Đài.

b. Trình bày cảm nghĩ

- Thương cảm người nghệ sĩ có tài, có tâm, đam mê nghệ thuật, khao khát sáng tạo, sẵn sàng hi sinh tất cả cho cái đẹp, nhưng xa rời thực tế mà phải trả giá đắt bằng sinh mệnh và cả công trình nghệ thuật của minh.

- Không có cái đẹp tách rời cái chân, cái thiện. Tác phẩm nghệ thuật không thể chỉ mang cái đẹp thuần túy, mà phải có mục đích phục vụ nhân dân. Người nghệ sĩ phải có hoài bão lớn, có khát vọng sáng tạo những công trình vĩ đại cho muôn đời, nhưng cũng phải biết xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa khát vọng đó với điều kiện thực tế của cuộc sống, với đòi hỏi của muôn dân.

- Xã hội phải biết tạo điều kiện sáng tạo cho các tài năng, vun đắp tài năng, quý trọng nâng niu những sản phẩm nghệ thuật đích thực.

3. Kết luận.

   Qua bi kịch của nhân vật Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng gợi những suy tư sâu sắc về mối quan hệ giữa người nghệ sĩ với hoạt động sáng tạo nghệ thuật và hiện thực đời sống của nhân dân.


Bài Tập và lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 1 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1: Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?

a/ Hoa.

b/ Thân.

c/ Rễ.

d/ Lá.

Câu 2: Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

a/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

b/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

c/ Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

d/ Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

Câu 3: Hai loại hướng động chính là:

a/ Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinh

trưởng về trọng lực).

b/ Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh

trưởng hướng tới nguồn kích thích).

c/ Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm

(Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

d/ Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởng

hướng tới đất).

Câu 4: Các kiểu hướng động dương của rễ là:

a/ Hướng đất, hướng nước, hướng sáng.

b/ Hướng đất, ướng sáng, huớng hoá.

c/ Hướng đất, hướng nước, huớng hoá.

d/ Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.

Câu 5: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a/ Tác nhân kích thích không định hướng.

b/ Có sự vận động vô hướng

c/ Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

d/ Có nhiều tác nhân kích thích.

Câu 6: Các kiểu hướng động âm của rễ là:

a/ Hướng đất, hướng sáng.

b/ Hướng nước, hướng hoá.

c/ Hướng sáng, hướng hoá.

d/ Hướng sáng, hướng nước.

Câu 7: Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a/ Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng

trọng lực dương.

b/ Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng

trọng lực dương.

c/ Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng

trọng lực âm.

d/ Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng

trọng lực dương.

Câu 8: Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

a/ Hướng sáng.

b/ Hướng đất

c/ Hướng nước.

d/ Hướng tiếp xúc.

Câu 9: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

a/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

b/ Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.

c/ Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.

d/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở

Câu 10: Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

a/ Ứng động đóng mở khí kổng.

b/ Ứng động quấn vòng.

c/ Ứng động nở hoa.

d/ Ứng động thức ngủ của lá.

Câu 11: Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

a/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.

b/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

c/ Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.

d/ Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.

Câu 12: Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a/ Chiếu sáng từ hai hướng.

b/ Chiếu sáng từ ba hướng.

c/ Chiếu sáng từ một hướng.

d/ Chiếu sáng từ nhiều hướng.

Câu 13: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

a/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

b/ Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.

c/ Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.

d/ Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.

Câu 14: Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:

a/ Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía

không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

b/ Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không

được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

c/ Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía

được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

d/ Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía

không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

Câu 15: Ứng động (Vận động cảm ứng)là:

a/ Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.

b/ Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.

c/ Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

d/ Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 2 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

a/ Bộ phận tiếp nhận kích thích ->Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin ->Bộ phận phản hồi thông tin.

b/ Bộ phận tiếp nhận kích thích ->Bộ phận thực hiện phản ứng ->Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin ->Bộ phận phản hồi thông tin.

c/ Bộ phận tiếp nhận kích thích ->Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin ->Bộ phận

thực hiện phản ứng.

d/ Bộ phận trả lời kích thích ->Bộ phận tiếp nhận kích thích ->Bộ phận thực hiện phản

ứng.

Câu 2: Hệ thần kinh của giun dẹp có:

a/ Hạch đầu, hạch thân.

b/ Hạch đầu, hạch bụng.

c/ Hạch đầu, hạch ngực.

d/ Hạch ngực, hạch bụng

Câu 3: Hệ thần kinh của côn trùng có:

a/ Hạch đầu, hạch ngực, hạch lưng.

b/ Hạch đầu, hạch thân, hạch lưng.

c/ Hạch đầu, hạch bụng, hạch lưng.

d/ Hạch đầu, hạch ngực, hạch bụng.

Câu 4: Bộ phận đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là:

a/ Não giữa.

b/ Tiểu não và hành não.

c/ Bán cầu đại não.

d/ Não trung gian.

Câu 5: Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào?

a/ Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não.

b/ Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não.

c/ Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não.

d/ Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não.

Câu 6: Vì sao trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương?

a/ Do Na+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng.

b/ Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng.

c/ Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích âm.

d/ Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của màng.

Câu 7: Điện thế nghỉ là:

a/ Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích,

phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

b/ Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía

trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.

c/ Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía

trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

d/ Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong

màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

Câu 8: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?

a/ Màng trước xinap.

b/ Khe xinap.

c/ Chuỳ xinap.

d/ Màng sau xinap.

Câu 9: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a/ Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

b/ Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

c/ Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

d/ Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng

Câu 10: Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?

a/ Khe xinap ->Màng trước xinap ->Chuỳ xinap -> Màng sau xinap.

b/ Màng trước xinap ->Chuỳ xinap ->Khe xinap ->Màng sau xinap.

c/ Màng sau xinap -> Khe xinap ->Chuỳ xinap ->Màng trước xinap.

d/ Chuỳ xinap -> Màng trước xinap ->Khe xinap ->Màng sau xinap.

Câu 11: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

a/ Màng trước xinap.

b/ Chuỳ xinap.

c/ Màng sau xinap.

d/ Khe xinap.

Câu 12: Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

a/ Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.

b/ Vì sống trong môi trường phức tạp.

c/ Vì có nhiều thời gian để học tập.

d/ Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

Câu 13: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a/ Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.

b/ Rất bền vững và không thay đổi.

c/ Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

d/ Do kiểu gen quy định

Câu 14: Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?

a/ Tập tính bẩm sinh.

b/ Tập tính học được.

c/ Tập tính hỗn hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được)

d/ Tập tính nhất

thời.

Câu 15: Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:

a/ Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên.

b/ Kích thích của môi trường kéo dài.

c/ Kích thích của môi trường lạp lại nhiều lần.

d/ Kích thích của môi trường mạnh mẽ

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 3 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1: Có các kiểu hướng hoá nào?

A. Hướng hoá lưỡng cực - hướng hoá âm. 

B. Hướng hoá dương - hướng hoá lưỡng cực (cây hướng tới hoá chất có lợi và tránh xa hoá chất có hại). 

C. Hướng hoá dương - hướng hoá âm. 

D. Hướng hoá dương - hướng hoá lưỡng cực - hướng hoá âm 

Câu 2: Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

A. Hướng sáng. 

B. Hướng tiếp xúc. 

C. Hướng nước. 

D. Hướng hoá. 

Câu 3: Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

A. hướng sáng. 

B. hướng trọng lực âm. 

C. hướng tiếp xúc. 

D. hướng trọng lực dương. 

Câu 4: Hãy kể tên những tác nhân không gây ra hướng hoá ở thực vật?

A. Các kim loại, khí trong khí quyển. 

B. Các hoá chất có thể là các muối khoáng, các chất hữu cơ, hooc môn. 

C. Các chất dẫn dụ và các hợp chất khác. 

D. Các hoá chất có thể là axit, kiềm 

Câu 5: Hướng động là gì?

A. Hình htức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định. 

B. Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích từ môi trường. 

C. Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng. 

D. Hướng mà cây sẽ cử động vươn đều. 

Câu 6: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:

A. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

B. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương 

C. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

D. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

Câu 7: Hai loại hướng động chính là

A. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng hướng về trọng lực). 

B. hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích). 

C. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất). 

D. hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích). 

Câu 8: Ý nào sau đây không đúng với vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây?

A. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.

B. Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất. 

C. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương. 

D. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây. 

Câu 9: Thế nào là hướng tiếp xúc?

A. Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh. 

B. Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài. 

C. Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc. 

D. Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng. 

Câu 10: Các kiểu hướng động âm ở rễ là

A. hướng đất, hướng sáng. 

B. hướng sáng, hướng hoá. 

C. hướng sáng, hướng nước. 

D. hướng nước, hướng hoá. 

Câu 11: Các kiểu ứng động của cây?

A. Ứng động không sinh trưởng - ứng động để tồn tại. 

B. Ứng động sức trương - hoá ứng động. 

C. Ứng động sinh trưởng - ứng động để tồn tại. 

D. Ứng động sinh trưởng - ứng động không sinh trưởng. 

Câu 12: Cho các hiện tượng:

I. Cây luôn vươn về phía có ánh sáng

II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân

III. Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc

IV. Rễ cây mọc tránh chất gây độc

V. Sự đóng mở của khí khổng

Hiện tượng nào thuộc tính ứng động?

A. III, IV

B. III, V

C. I, II, IV

D. Các đáp án đều sai

Câu 13: Ứng động (vận động cảm ứng) là

A. hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định. 

B. hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. 

C. hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích. 

D. hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng khi vô hướng. 

Câu 14: Các hình thức vận động cảm ứng của cây phụ thuộc vào:

A. Biến đổi quá trình sinh lý, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học

B. Sự co rút của chất nguyên sinh

C. Thay đổi đột ngột sức trương nước của tế bào

D. Tất cả các ý kiến trên đều đúng

Câu 15: Ứng động nở hoa của cây nghệ tây (Crocus) và cây tulip (Tulipa) nở ra vào lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối (do sự biến đổi của nhiệt độ) là kiểu ứng động:

A. Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động 

B. Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động

C. Ứng động sinh trưởng - quang ứng động

D. Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 4 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu1 (4 điểm): Hãy nêu chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật?

Câu 2 (6 điểm) : Trình bày vai trò của bơm Na - K?

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 5 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1. Trong các động vật sau:

(1) giun dẹp (2) thủy tức (3) đỉa

(4) trùng roi (5) giun tròn (6) gián (7) tôm

Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

A. 1 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 2. Trong các phát biểu sau:

(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

A. (1), (2) và (4) B. (1), (2), (3) và (4)

C. (2), (3) và (4) D. 1), (2) và (3)

Câu 3. Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

A. số lượng tế bào thần kinh tăng lên

B. mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

C. các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

D. các hạch thần kinh liên hệ với nhau

Câu 4. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

A. nằm dọc theo chiều dài cơ thể

B. nằm dọc theo lưng và bụng

C. nằng dọc theo lưng

D. phân bố ở một số phần cơ thể

Câu 5. Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :

A. tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

B. tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

C. mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

D. tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

Câu 6. Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh

A. đầu         B. lưng

C. bụng       D. ngực

Câu 7. Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

A. rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

B. phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

C. rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

D. phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

Câu 8. Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?

(1) phản ứng chậm

(2) phản ứng khó nhận thấy

(3) phản ứng nhanh

(4) hình thức phản ứng kém đa dạng

(5) hình thức phản ứng đa dạng

(6) phản ứng dễ nhận thấy

Phương án trả lời đúng là :

A. (1), (4) và (5)       

B. (3), (4) và (5)

C. (2), (4) và (5)        

D. (3), (5) và (6)

Câu 9. Cho các nội dung sau :

(1) các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh

(2) động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp

(3) phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn

(4) phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể

(5) ngành Ruột khoang

(6) các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể

(7) tiêu tốn nhiều năng lượng

(8) tiết kiệm năng lượng hơn

Sắp xếp cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới với động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điểm tương ứng với mỗi nhóm động vật

A. hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8)

B. hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7)

C. hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8)

D. hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8)

Câu 10. Bộ phận của não phát triển nhất là

A. não trung gian    

B. bán cầu đại não

C. tiểu não và hành não    

D. não giữa

Câu 11. Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

A. Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

B. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay

C. Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

D. Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

Câu 12. Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là

A. não giữa   

B. tiểu não và hành não

C. bán cầu đại não    

D. não trung gian

Câu 13. Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?

A. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

B. Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não

C. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não

D. Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.

Câu 14. Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do

A. một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

B. một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

C. một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển

D. một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

Câu 15. Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là

A. được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

B. không di truyền được, mang tính cá thể

C. có số lượng hạn chế

D. thường do vỏ não điều khiển

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 6 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1. Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

A. nhanh, dễ nhận thấy    

B. chậm, khó nhận thấy

C. nhanh, khó nhận thấy    

D. chậm, dễ nhận thấy

Câu 2. Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

A. tác nhân kích thích từ một hướng

B. sự phân giải sắc tố

C. đóng khí khổng

D. sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic

Câu 3. Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng

A. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phái không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

B. đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

C. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

D. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

Câu 4. Khi không có ánh sáng, cây non

A. mọc vống lên và lá có màu vàng úa

B. mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ

C. mọc vống lên và lá có màu xanh

D. mọc bình thường và lá có màu vàng úa

Câu 5. Khi làm thí nghiệm về sự sinh trưởng của cây trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta thu được kết quả như ở hình dưới đây

 

Kết luận đúng về vavs cây ở chậu a, b, c lần lượt là

A. cây được chiếu sáng từ một phía ; cây mọc trong tối hoàn toàn; cây được chiếu sáng từ mọi phía

B. cây mọc trong tối hoàn toàn ; cây được chiếu sáng từ một phía ; cây được chiếu sáng từ mọi phía

C. cây được chiếu sáng từ một phía ; cây được chiếu sáng ít hơn 10 giờ mỗi ngày ; cây được chiếu sáng từ mọi phía

D. cây được chiếu sáng từ một phía ; cây được chiếu sáng từ mọi phía ; cây mọc trong tối hoàn toàn

Câu 6. Dưới đây là hình ảnh mô tả cơ chế chung của các kiểu hướng động. Hãy cho biết 1, 2, 3, 4 liên quan đến sự biến đổi của hoocmôn nào và nồng độ biến đổi như thế nào?

 

A. hoocmôn auxin. 1 – cao ; 2 – thấp ; 3 – thấp ; 4 – cao

B. hoocmôn auxin. 1 – thấp ; 2 – cao ; 3 – cao ; 4 – thấp

C. hoocmôn auxin. 1 – thấp ; 2 – cao ; 3 – thấp ; 4 – cao

D. hoocmôn auxin. 1 – cao ; 2 – thấp ; 3 – cao ; 4 – thấp

Câu 7. hãy sắp xếp các hình a, b, c, d tương ứng với các kiểu hướng động sau:

 

(1) hướng trọng lực dương

(2) hướng sáng

(3) hướng trọng lực âm

(4) hướng tiếp xúc

Phương án trả lời đúng là

A. a – 1 ; b – 3 ; c – 2 ; d – 4

B. a – 2 ; b – 1 ; c – 3 ; d – 4

C. a – 1 ; b – 2 ; c – 3 ; d – 4

D. a – 2 ; b – 3 ; c – 1 ; d – 4

Câu 8. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của

A. ứng động tiếp xúc và hóa ứng đông

B. quang ứng động và điện ứng đông

C. nhiệt ứng động và thủy ứng đống

D. ứng động tổn thương

Câu 9. Sự đóng mở của khí khổng là ứng động

A. sinh trưởng       

B. không sinh trưởng

C. ứng động tổn thương       

D. tiếp xúc

Câu 10. Trong các hiện tượng sau:

(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng

(2) khí khổng đóng mở

(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ

(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm

Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?

A. (1), (2) và (3)      

B. (2) và (4)

C. (3) và (5)      

D. (2), (3) và (5)

Câu 11. Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động

A. đóng mở khí khổng

B. quấn vòng

C. nở hoa

D. thức ngủ của lá

Câu 12. Trong các hiện tượng sau :

(1) khí khổng đóng mở

(2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng

(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

4) sự dóng mở của lá cây trinh nữ

(5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại

bao nhiêu hiện tượng trên là ứng động sinh trưởng?

A. 2       B.

C. 4       D. 5

Câu 13. Trong các ứng động sau:

(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng

(2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

(3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ

(4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại

(5) khí khổng đóng mở

Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là

A. (1) và (2)       

B. (2), (3) và (4)

C. (3), (4) và (5)      

D. (3) và (5)

Câu 14. Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

A. nhiều tác nhân kích thích

B. tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

C. tác nhân kích thích không định hướng

D. tác nhân kích thích không ổn định

Câu 15. Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là

A. tác nhân kích thích không định hướng

B. có sự vận động vô hướng

C. không liên quan đến sự phân chia tế bào

D. có nhiều tác nhân kích thích

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 7 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1. Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion

A. Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

B. Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion

C. Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

D. Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

Câu 2. Trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương do

A. Nakhi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

B. Kkhi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

C. Kkhi ra ngoài màng tạo cho ở phía trong của màng mang điện tích âm

D. Kkhi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của màng

Câu 3. Cho các trường hợp sau:

(1) Cổng Kvà Nacùng đóng

(2) Cổng Kmở và Nađóng

(3) Cổng Kvà Nacùng mở

(4) Cổng Kđóng và Namở

Trong những trường hợp trên, trường hợp nào không đúng khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi là

A. (1), (3) và (4)       

B. (1), (2) và (3)

C. (2) và (4)       

D. (1) và (2)

Câu 4. Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào

A. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

B. Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm

C. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

D. Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

Câu 5. Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K hoạt động như thế nào?

A. Vận chuyển Ktừ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ Ksát phái ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

B. Vận chuyển Ktừ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ Kở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng

C. Vận chuyển Ktừ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ Kở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

D. Vận chuyển Natừ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ Nasát phía ngoài màng tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng

Câu 6. Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K chuyển

A. Natừ ngoài tế bào vào trong tế bào

B. Natừ trong tế bào ra ngoài tế bào

C. Ktừ trong tế bào ra ngoài tế bào

D. Ktừ ngoài tế bào vào trong tế bào

Câu 7. Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,

A. chậm và tốn ít năng lượng

B. chậm và tốn nhiều năng lượng

C. nhanh và tốn ít năng lượng

D. nhanh và tốn nhiều năng lượng

Câu 8. Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do

A. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

B. đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực

C. mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

D. mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

Câu 9. Cho các trường hợp sau:

(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo

(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng

(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?

A. (1) và (4)       

B. (2), (3) và (4)

C. (2) và (4)       

D. (1), (2) và (3)

Câu 10. Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tăng sẽ làm cho

A. biên độ của điện thế hoạt động tăng

B. tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

C. thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

D. tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

Câu 11. Xung thần kinh xuất hiện

A. khi xuất hiện điện thế hoạt động

B. tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

C. tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

D. sau khi xuất hiện điện thế hoạt động

Câu 12. Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

A. màng trước xináp      

B. khe xináp

C. chùy xináp       

D. màng sau xináp

Câu 13. Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

A. axêtincôlin và đôpamin

B. a xê tin cô lin và serôtônin

C. serôtônin và norađrênalin

D. axêtincôlin và norađrênalin

Câu 14. Xináp là diện tiếp xúc giữa

A. các tế bào ở cạnh nhau

B. tế bào thần kinh với tế bào tuyến

C. tế bào thần kinh với tế bào cơ

D. các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)

Câu 15. Yếu tố không thuộc thành phân xináp là :

A. khe xináp

B. cúc xináp

C. các ion Ca2+

D. màng sau xináp

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 8 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1. Thay các từ ngữ sau đây cho các số trong đoạn thông tin sau:

Chùy xináp, Ca2+ , màng trước, axêtincôlin, điện thế hoạt động

Xung thần kinh đến làm …(1) đi vào …(2)… → …(3) vào làm bóng chứa …(4)… gắn vào …(5)… và vỡ ra, giải phóng …(6)… vào khe xináp→ …(7)… gắn vào thụ thể trên màng sau và làm xuất hiện …(8)… lan truyền đi tiếp

Câu 2. Chú thích nào cho hình bên là đúng?

 

A. 1 – chùy xináp, 2 – khe xináp, 3 – màng trước xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

B. 1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – màng sau , 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

C. 1 – chùy xináp, 2 – màng trước xináp, 3 – khe xináp, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

D. 1 – màng trước xináp, 2 – chùy xináp, 3 – khe xináp , 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học

Câu 3. Sự lan truyền xung thân fkinh trên sợi có bao miêlin “ngảy cóc” vì

A. sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie

B. đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

C. giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

D. tạo cho tốc độ truyền xung quanh

Câu 4. Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,

A. chậm và tốn ít năng lượng

B. chậm và tốn nhiều năng lượng

C. nhanh và tốn ít năng lượng

D. nhanh và tốn nhiều năng lượng

Câu 5. Xung thần kinh xuất hiện và lan truyền trên trục sợi thần kinh có bao miêlin

(1) tuân theo quy luật “tất cả hoặc không”

(2) theo lối nhảy cóc nên tốc độ dẫn truyền nhanh

(3) tốn ít năng lượng hơn trên sợi không có bao miêlin

(4) có biên độ giảm dần khi chuyển qua eo Ranvie

(5) không thay đổi điện thế khí lan truyền suốt dọc sợi trục

Tổ hợp nào sau đây là đúng với xung thần kinh có bao miêlin ?

A. (1), (2), (3) và (4)

B. (1), (2), (3) và (5)

C. (1), (2), (4) và (5)

Câu 6. Có bao nhiếu ý sau đây đúng về bơm Na – K?

(1) Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là protein) có trên màng tế bào

(2) Có nhiệm vụ chuyển Ktừ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ Kở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ

(3) Có nhiệm vụ chuyển Natừ phía ngoài tế bào trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ Naở bên trong tế bào luôn cao hơn ở bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ

(4) Hoạt động của bơm Na – K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do ATP cung cấp

(5) Bơm Na – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này chuyển Na+từ phía trong tế bào trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện

Phương án trả lời đúng là:

A. 2       B. 3       C. 4       D. 5

Câu 7. Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K chuyển

A. Natừ ngoài tế bào vào trong tế bào

B. Natừ trong tế bào ra ngoài tế bào

C. Ktừ trong tế bào ra ngoài tế bào

D. Ktừ ngoài tế bào vào trong tế bào

Câu 8. Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,

A. hạch ngực, hạch lưng       

B. hạch thân, hạch lưng

C. hạch bụng, hạch lưng       

D. hạch ngực, hạch bụng

Câu 9. Ở côn trùng, hạch thần kinh có kích thước lớn hơn hẳn so với các hạch thần kinh khác là hạch thần kinh

A. đầu         B. lưng

C. bụng        D. ngực

Câu 10. Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

A. số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

B. khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

C. phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

D. phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

Câu 11. Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình

A. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

B. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

C. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền

D. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài

Câu 12. Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính

A. học được        

B. bẩm sinh

C. hỗn hợp        

D.vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp

Câu 13. Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

A. số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên

B. kích thích của môi trường kéo dài

C. kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần

D. kích thích của môi trường mạnh mẽ

Câu 14. Xét các tập tính sau :

(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại

(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu

(3) Ve kêu vào mùa hè

(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc

(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là

A. (2) và (5)        B. (3) và (5)

C. (3) và (4)        D. (4) và (5)

Câu 15: Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật như thế nào?

a/ Diễn ra ngang bằng.

b/ Diễn ra chậm hơn một chút.

c/ Diễn ra chậm hơn nhiều.

d/ Diễn ra nhanh hơn.

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 9 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1. Trong cơ chế xuất hiện điện thế hoạt động, ở giai đoạn

A. khử cực, Kkhuếch tán từ trong tế bào ra ngoài

B. khử cực, Kkhuếch tán từ ngoài tế bào vào trong

C. tái phân cực, Kkhuếch tán từ trong tế bào ra ngoài

D. tái phân cực, Nakhuếch tán từ trong tế bào ra ngoài

Câu 2. Sự hướng quang (hướng sáng) ở thực vật làm thân cây uốn cong về phía nguồn sáng. Để giải thích về cơ chế của hiện tượng này, câu phát biểu nào dưới đây là phù hợp nhất?

A. Tế bào ở phía thân cây bị che bóng tổng hợp nhiều hoocmôn AAB (axit abxixic) hơn so với các tế bào ở phía thân được chiếu sáng

B. Sự phần chia tế bào mạnh ở phần thân cây được chiếu sáng làm chiều dài của những tế bào ở phần thân này trở nên ngắn hơn

C. Sự kéo dài tế bào ở phía thân bị che bóng bị ức chế bởi hoocmôn êtilen, nên chúng trở nên ngắn hơn

D. Tế bào ở phía thân bị che bóng kéo dài hơn so với các tế bào ở phía thân được chiếu sáng

Câu 3. Khi cá hồi chuyển từ môi trường nước ngọt sang môi trường nước biển, những vấn đề sau đây về điều hòa áp suất thẩm thấu cần được giải quyết?

⦁ Nồng độ muối trong máu được điều chỉnh tương đương với lượng nước biển

⦁ Uống nước biển

⦁ Tránh uống nước biển

⦁ Tăng cường hấp thu nước qua da và mang

⦁ Thải ra môi trường lượng muối thừa

Phương án trả lời đúng là

A. 1 và 2       B. 2, 4 và 5

C. 2 và 4       D. 2 và 5

Câu 4. Cho các đặc điểm sau:

⦁ Máu (hỗn hợp máu + dịch mô) chỉ trong động mạch dưới áp lực thấp

⦁ Máu (hỗn hợp máu + dịch mô) không tiếp xúc trực tiếp với tế bào cơ thể

⦁ Máu (hỗn hợp máu + dịch mô) được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể

⦁ Tốc độ máu (hỗn hợp máu + dịch mô) chảy chậm

⦁ Tốc độ máu (hỗn hợp máu + dịch mô) chảy nhanh

Hệ tuần hoàn hở có bao nhiêu đặc điểm trên?

A. 1       B. 3

C. 4       D. 5

Câu 5. Cơ chế chung của hướng động ở mức tế bào là tốc độ sinh trưởng

A. Không đồng đều của các tế bào tại phía đối diện với kích thích

B. Đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện với kích thích

C. Đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan

D. Không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan do nồng độ khác nhau của auxin

Câu 6. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin “nhảy cóc” vì

A. Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

B. Tạo cho tốc độ truyền xung nhanh

C. Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie

D. Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

Câu 7. Trong sự truyền tin qua xináp, Ca2+ có vai trò

A. Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hóa học hoạt động

B. Xúc tác sự tổng hợp các chất trung gian hóa học

C. Tăng cường tái phân cực mở màng trước xináp

D. Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hóa học vào màng trước xináp và vỡ ra

Câu 8. Tính thấm của màng nơron ở nơi bị kích thích thay đổi là do

A. Màng của nơron bị kích thích với cường độ đạt tới ngưỡng

B. Xuất hiện điện thế màng

C. Kênh Nabị đóng lại, kênh Kmở ra

D. Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

Câu 9. Tuần hoàn kín tiến hóa hơn tuần hoàn hở ở điểm nào sau đây?

⦁ Cấu tạo hệ tim mạch phức tạp và hoàn chỉnh

⦁ Tốc độ máu chảy nhanh hơn

⦁ Điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh hơn

Phương án trả lời đúng là:

A. 1 và 2       

B. 2 và 3

C. 1       

D. 1, 2 và 3

Câu 10. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường là

A. Insulin trong cơ thể bị thiếu hoặc giảm tác động

B. Cơ thể thừa insulin

C. Chế độ ăn thiếu muối

D. Chế độ ăn nhiều muối

Câu 11. Điều không đúng khi nhận xét, chim là động vật hô hấp hiệu quả nhất là

A. Phổi và hệ thống túi khí chiếm một thể tích rất lớn khi hoạt động bay

B. Có hệ thống túi khí phân nhánh tới các tế bào

C. Có đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

D. Phổi rất phát triển

Câu 12. Ông tiêu hóa của động vật ăn thực vật dài hơn của động vật ăn thịt vì thức ăn của chúng

A. Khó tiêu hóa hơn, khó hấp thụ, nghèo dinh dưỡng

B. Đầy đủ chất dinh dưỡng hơn

C. Dễ tiêu hóa hơn

D. Dễ hấp thụ

Câu 13: Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?

A. Hoa.

B. Thân.

C. Rễ.

D. Lá.

Câu 14. hãy sắp xếp các hình a, b, c, d tương ứng với các kiểu hướng động sau:

 

(1) hướng trọng lực dương

(2) hướng sáng

(3) hướng trọng lực âm

(4) hướng tiếp xúc

Phương án trả lời đúng là

A. a – 1 ; b – 3 ; c – 2 ; d – 4

B. a – 2 ; b – 1 ; c – 3 ; d – 4

C. a – 1 ; b – 2 ; c – 3 ; d – 4

D. a – 2 ; b – 3 ; c – 1 ; d – 4

Câu 15. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của

A. ứng động tiếp xúc và hóa ứng đông

B. quang ứng động và điện ứng đông

C. nhiệt ứng động và thủy ứng đống

D. ứng động tổn thương

Xem lời giải

Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 10 - Chương 2 - Sinh học 11

Câu 1: Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?

a/ Co rút chất nguyên sinh.

b/ Chuyển động cả cơ thể.

c/ Tiêu tốn năng lượng.

d/ Thông qua phản xạ.

Câu 2: Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuổi hạch?

a/ Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.

b/ Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.

c/ Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

d/ Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

Câu 3: Thân mềm và chân khớp có hạch thần kinh phát triển là:

a/ Hạch ngực.

b/ Hạch não.

c/ Hạch bụng.

d/ Hạch lưng

Câu 4: Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do:

a/ Các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần

kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

b/ Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh

tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

c/ Các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo

thành mạng lưới tế bào thần kinh.

d/ Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau

qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

Câu 5: Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật như thế nào?

a/ Diễn ra ngang bằng.

b/ Diễn ra chậm hơn một chút.

c/ Diễn ra chậm hơn nhiều.

d/ Diễn ra nhanh hơn.

Câu 6: Bộ phận của não phát triển nhất là:

a/ Não trung gian.

b/ Bán cầu đại não.

c/ Tiểu não và hành não.

d/ Não giữa.

Câu 7: Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào?

a/ Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não.

b/ Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não.

c/ Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não.

d/ Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não.

Câu 8:Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi

trục không có bao miêlin?

a/ Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.

b/ Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm

c/ Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng.

d/ Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi

tính thấm.

Câu 9: Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?

a/ Tập tính bẩm sinh.

b/ Tập tính học được.

c/ Tập tính hỗn hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được)

d/ Tập tính nhất thời.

Câu 10: Tập tính quen nhờn là:

a/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm

gì.

b/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.

c/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây

nguy hiểm gì.

d/ Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy

hiểm gì.

Câu 11: Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?

a/ Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

b/ Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt.

c/ Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm.

d/ Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn.

Câu 12: Cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào?

a/ Thụ quan đau ở da -> Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ ->Tuỷ sống ->Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ ->Các cơ ngón ray.

b/ Thụ quan đau ở da ->Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ ->Tuỷ sống ->Các cơ ngón ray.

c/ Thụ quan đau ở da->Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ->Tuỷ sống->Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ -> Các cơ ngón ray.

d/ Thụ quan đau ở da->Tuỷ sống ->Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ ->Các cơ ngón ray.

Câu 13: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?

a/ Màng trước xinap.

b/ Khe xinap.

c/ Chuỳ xinap.

d/ Màng sau xinap.

Câu 14: Xung thần kinh là:

a/ Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.

b/ Sự xuất hiện điện thế hoạt động.

c/ Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.

d/ Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.

Câu 15: Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là:

a/ Tập tính sinh sản.

b/ Tập tính di cư

c/ Tập tính xã hội.

d/ Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

Xem lời giải

Quote Of The Day

“Two things are infinite: the universe and human stupidity; and I'm not sure about the universe.”