Soạn bài Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn - Ngắn gọn nhất

I. Khái niệm. - Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là cuộc hỏi, đáp có mục đích, nhằm thu thập hoặc cung cấp thông tin về một chủ đề được quan tâm. II. Mục đích , tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Lời giải

I. Khái niệm.

- Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là cuộc hỏi, đáp có mục đích, nhằm thu thập hoặc cung cấp thông tin về một chủ đề được quan tâm.

II. Mục đích , tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

- Mục đích :

+ Để chuyện trò, để biết rõ hơn về một người nổi tiếng.

+ Để biết quan điểm của người được hỏi về một chủ đề có ý nghĩa xã hội, đang được dư luận quan tâm.

+ Để thấy tầm quan trọng , ý nghĩa xã hội của vấn đề đang được phỏng vấn .

+ Để tạo lập các quan hệ xã hội .

+ Để chọn người phù hợp với công việc …

- Tầm quan trọng :

    Đúng. Vì tôn trọng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là tôn trọng sự thật, tôn trọng quyền được bày tỏ ý kiến của công  chúng vì thế là một biểu hiện của tinh thần dân chủ trong xã hội văn minh.

III.Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phong vấn và trả lời phỏng vấn.

1. Chuẩn bị phỏng vấn.

a) Trước khi phỏng vấn, cần xác định rõ tất cả các yếu tố: nội dung, mục đích, đối tượng, phương pháp phỏng vấn. Ngoài ra còn chuẩn bị, xem xét lên kế hoạch để lựa chọn, sắp xếp thời gian, địa điểm phỏng vấn. Vì chúng cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phỏng vấn…

b.

- Mục đích của cuộc phỏng vấn là: đánh giá trình đội kiến thức, kĩ năng, thái độ của người xin việc.

- Chủ đề của cuộc phỏng vấn là những câu hỏi về cá nhân (trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, tính cách bản thân), nhận thức đối với công ty, đối vớivị trí ứng tuyển, những công việc cần phải làm trong công ty khi vào vị trí đó, về khả năng cống hiến cho công ty,...

c. Để thu thập được nhiều thông tin, người phỏng vấn nên chọn câu hỏi B, vì người trả lời phỏng vấn buộc phải trình bày đầy đủ

 - Để có thể thu thập được nhiều nhất những thông tin mong muốn

 + Ta cần tránh những câu hỏi mà người trả lời chỉ cần đáp có - không; đúng - sai.

 + Ta nên đặt câu hỏi hay và khai thác được nhiều thông tin từ người được phỏng vấn.

2. Tiến hành phỏng vấn.

a. Không phải lúc nào người phỏng vấn cũng chỉ nêu những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn. Ngược lại trong quá trình hỏi đáp, người hỏi còn cần lắng nghe lời đáp, để đưa ra những câu hỏi có tính chất "ngẫu hứng", "ứng đối". Nhằm:

- Làm cho câu chuyện liên tục, không rời rạc. Tăng sự tương tác giữa 2 bên.

- Khéo léo lái người được phỏng vấn trở lại chủ đề phỏng vấn nếu thấy họ có dấu hiệu "lạc đề" hoặc thậm chí có khi họ cố ý né tránh vấn đề.

- Gợi mở khiến họ có thể nêu ý kiến rõ ràng hơn và để có thể khai thác thêm được những thông tin cần thiết.

b. Cuộc phỏng vấn diễn ra trong không khí thân tình, tự nhên. Người phỏng vấn cần lịch thiệp, nhã nhặn, biết lắng nghe, đồng cảm với người cùng nói chuyện, mà còn cần tỏ thái độ tôn trọng ý kiến của họ bằng cách chăm chú ghi chép và tránh chạm vào những chỗ có thể làm cho người phỏng vấn không vui.

c. Kết thúc phỏng vấn người phỏng vấn không nên cảm ơn người trả lời phỏng vấn đã dành thời gian và công sức cho buổi nói chuyện. 

3. Biên tập sau khi phỏng vấn.

a) Kết quả phỏng vấn phải được trình bày trung thực. Người phỏng vấn có thể sửa lại câu trả lời cho ngắn gọn nhưng không thay đổi ý của người được phỏng vấn.

b) Nếu có điều kiện thì ta nên ghi lại nét mặt, ánh mắt, cử chỉ của người trả lời phỏng vấn.

- Bài phỏng vấn phải được trình bày rõ ràng, trong sáng và hấp dẫn.

III. Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn.

- Trả lời trung thực, rõ ràng ý kiến của mình với thái độ chân thành thẳng thắn.

- Trình bày dễ hiểu, hấp dẫn, thông minh.

IV- LUYỆN TẬP.

Bài tập 1:

- Người phỏng vấn

+ Chuẩn bị kỹ

+  Câu hỏi hợp lý, có khả năng khai thác nhiều thông tin.

+ Dẫn dắt tự nhiên, khéo léo, cách giao tiếp thân tình nhã nhặn.

+ Sử dựng tư liêu âm thanh, lịch sử…

-Người trả lời phỏng vấn:

+ Thẳng thắn trung thực.

+ Câu trả lời rõ ràng, phù hợp với câu hỏi.

+ Thái độ giao tiếp thiện chí chân thành lịch thiệp.

Bài tập 2

    Nêu ra những nhược điểm của mình nhưng nhược điểm đó không gây trở ngại cho cơ hội tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, cần khéo léo kể ra những nhược điểm của mình sao cho nhà tuyển dụng có thể thông cảm được. Chẳng hạn có thể nêu lên những nhược điểm phổ biến sau đây:

- Ngại đi làm xa vì tắc đường, kẹt xe, thi thoảng ngủ dậy muộn

- Sợ bị bắt nạt

- Tính cách: Ấn tượng ban đầu với mọi người hơi có vẻ lạnh lùng, khó gần. 

Bài tập 3:

    Chuẩn bị các câu hỏi xoay quanh chủ đề về đọc sách, xem phim, thưởng thức văn nghệ… trong đó chu ý không nên sa vào các chi tiết vụn vặt. Mở đầu bản câu hỏi phải có lời chào và kết thúc phải có lời cảm ơn, các câu hỏi đi từ dễ đến khó.

    Một số câu hỏi:

- Sở thích lớn nhất của các bạn là gì?

- Bạn dành thời gian cho nó như thế nào?

- Để thực hiện sở thích đó, bạn đã làm những gì?

- Tác dụng

- Theo bạn, có nhiều người có chung sở thích với mình không? Để đưa cái sở thích của bạn đến gần hơn với mọi người, bạn có thể làm gì?

   Việc trả lời các câu hỏi cũng cần tính chất đầy đủ và dí dỏm, phù hợp với sự cảm thụ của lứa tuổi với vấn đề được hỏi.


Bài Tập và lời giải

Điền tên các bộ phận dưới đây vào các ô hình chữ nhật thích hợp trên sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp (Hình 20.2) và trình bày cơ chế điều hòa khi huyết áp tăng cao

Điền tên các bộ phận dưới đây vào các ô hình chữ nhật thích hợp trên sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp (Hình 20.2) và trình bày cơ chế điều hòa khi huyết áp tăng cao:

a) Thụ thể áp lực ở mạch máu.

b) Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.

c) Tim và mạch máu. 

Xem lời giải

Gan có vai trò như thế nào trong điều hòa nồng độ glucozo máu?

Gan có vai trò như thế nào trong điều hòa nồng độ glucozo máu?

Xem lời giải

Bài 2 trang 90 SGK Sinh học 11

Tại sao cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

Xem lời giải

Bài 3 trang 90 SGK Sinh học 11

Tại sao các bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển về bộ phận thực hiện lại đóng vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi?

Xem lời giải

Bài 4 trang 90 SGK Sinh học 11

Cho biết chức năng của thận trong cân bằng nội môi.

Xem lời giải

Bài 5 trang 90 SGK Sinh học 11

Trình bày vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucôzơ máu.

Xem lời giải

Bài 6 trang 90 SGK Sinh học 11

Hệ đệm phổi, thận duy trì pH máu bằng cách nào?

Xem lời giải