Bài 4 trang 14 SGK Hóa học 11

Một dung dịch có [OH-] = 1,5.10-5 M. Môi trường của dung dịch này là

A. axit

B. trung tính

C. kiềm

D. không xác định được

 

Lời giải

Đáp án C

Một dung dịch có [OH- ]= 1,5.10-5M.

Vậy dung dịch có môi trường kiềm.


Bài Tập và lời giải

Quan sát cá chép trong bể kính và hình 31, đọc bảng 1, giữ lại câu trả lời đúng nhất dưới đây theo từng cặp ở cột 2 của bảng.

Đề bài

Quan sát cá chép trong bể kính và hình 31, đọc bảng 1, giữ lại câu trả lời đúng nhất dưới đây theo từng cặp ở cột 2 của bảng.

Những câu lựa chọn

A - Giúp cho thân cá cử động nhẹ nhành theo chiều ngang; B - giảm sức cản của nước; C - màng mắt không bị khô; D - dễ dàng phát hiện con mồi và kẻ thù; E - giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước; G - có vai trò như bơi chèo.

Đặc điểm cấu tạo ngoài

Sự thích nghi

1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân

A, B

2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước

C, D

3. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy

E, B

4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như hình ngói lợp

A, E

5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân

A, G

 

Xem lời giải

Bài 1 trang 104 SGK Sinh học 7
Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép.

Xem lời giải

Bài 2 trang 104 SGK Sinh học 7
Trình bày cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước.

Xem lời giải

Bài 3 trang 104 SGK Sinh học 7
Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Ý nghĩa?

Xem lời giải

Bài 4 trang 104 SGK Sinh học 7

Đề bài

Nêu chức năng của từng loại vây cá.

Để xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng sau.

Đọc bảng sau, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của bảng.

Câu trả lời lựa chọn:

  A: Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi.

  B: Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển.

  C: Giữ thăng bằng thao chiều dọc

  D: Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng.

  E: Vây bụng, vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng.

Trình tự thí nghiệm

Loại vây được cố định

Trạng thái của cá thí nghiệm

Vai trò của từng loại vây cá

1

Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa

Cá không bơi được chìm xuống đáy bể

 

2

Tất cả các vây đều bị cố định trừ vây đuôi

Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)

 

3

Vây lưng và vây hậu môn

Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ Z, không giữ được hướng bơi.

 

4

Hai vây ngực

Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn.

 

5

Hai vây bụng

Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn.

 

Xem lời giải