Soạn bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản - Ngắn gọn nhất

I. DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG1. - Câu bị động: “Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả. ”- Chuyển sang câu chủ động: “Không, chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của Thị Nở làm cho hắn suy nghĩ nhiều”

Lời giải

I.DÙNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG 

1.

- Câu bị động: “Không, hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.”

- Chuyển sang câu chủ động: “Không, chưa một người đàn bà  nào yêu hắn cả, vì thế mà bát cháo hành của Thị Nở làm cho hắn suy nghĩ nhiều”.  

  Nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý, làm cho đoạn văn chuyển đề tài

2.

- Câu bị động: “Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi tay một người đàn bà”

- Nhận xét: Câu này tạo sự liên kế với câu đứng trước, đồng thời để tiếp tục triển khai đề tài.

3.

    Đoạn văn tham khảo:

   “Tốt nghiệp thành chung, Nam Cao được người bác họ đưa vào Nam sinh sống. Vì sức khoẻ, Nam Cao lại ra Bắc sống bằng nghề dạy học và viết văn”

    Nhận xét : Câu bị động “ Nam Cao được một người bác họ đưa vào Nam sinh sống”. Câu này nhấn mạnh bước ngoặt của cuộc đời Nam Cao.

II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ

Bài tập 1:

- Câu có khởi ngữ “ Hành thì may nhà thị còn”, khởi ngữ là: “hành”

- Đặc điểm:

+Khởi ngữ luôn đứng ở đầu câu

+Khởi ngữ tách biệt các phần còn lại của câu bằng từ thì hoặc từ là hoặc dấu phẩy.

- Tác dụng: Câu có khởi ngữ giữ liên kết chặt chẽ.

Bài tập 2:

- Chọn phương án C: mắt

    Vì các câu trên đều nói về tôi: Tóc, Cổ thì đến câu này Mắt đứng ở đầu câu.

 Bài tập 3:

a) Câu có khởi ngữ:

 Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.

+ Vị trí: Đứng ở đầu câu,trước chủ ngữ, có quãng ngắt.

+ Tác dụng: Nêu đề tài có quan hệ  liên tưởng. 

b) Câu có khởi ngữ: Cảm giác,tình tự, đời sống cảm xúc

+ Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ, có quãng ngắt sau khởi ngữ

+ Tác dụng:Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước: tình yêu ghét, niềm vui buồn ý đẹp xấu.

III. Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống

Bài tập 1:

a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu

b) Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ

c) Chuyển: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười

=> Nhận xét: Sau khi chuyển câu có 2 vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là cụm động từ, cùng biểu hiện hành động của một chủ thể là bà già kia, nhưng viết theo kiểu câu có 1 cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

Bài tập 2:

    Ở vị trí để trống trong đoạn văn, tác giả đã lựa chọn câu có phương án C- Kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống. 

Bài tập 3:

a) Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (câu đầu).

b) Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

- Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều đứng ở đầu câu.

- Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước hoặc một thông tin không quan trọng.

- Vì vậy, việc sử dụng những kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.


Bài Tập và lời giải

Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

I. Phần trắc nghiệm. (24 câu/ 8.0 điểm)

Câu 1: Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp

A. cung cấp nước đầy đủ.

B. bón phân.

C. chọn giống và bón phân.       

D. tăng diện tích lá.

Câu 2: Thực vật nào sau đây có sự cộng sinh với vi khuẩn cố định nitơ ?

A. Bèo hoa dâu và rêu.              

B. Bèo hoa dâu và cây bộ Đậu.

C. Phong lan và cây bộ Đậu.

D. Cây bộ Đậu và dương xỉ.

Câu 3: Hệ sắc tố quang hợp được phân bố ở đâu ?

A. Trên bề mặt của màng tilacôit.

B. Chất nền strôma.   

C. Màng trong của lục lạp.

D. Xoang tilacôit.

Câu 4: Yếu tố nào sau đây trong tự nhiên có tác dụng ôxi hóa N2 của không khí thành nitrat ?

A. Các tia bức xạ mặt trời.                                                            

B. Sự tăng nhiệt của không khí.

C. Lượng CO2 thải ra nhiều do hô hấp của sinh vật và quá trình đốt cháy.

D. Sự phóng điện trong cơn giông.

Câu 5: Hình thức tiêu hóa nào sau đây là của sinh vật chưa có cơ quan tiêu hóa ?

A. Tiêu hóa ngoại bào bằng hệ tiêu hóa.

B. Tiêu hóa nội bào bằng không bào tiêu hóa.

C. Tiêu hóa nội bào và ngoại bào đồng thời.

D. Tiêu hóa nội bào ở các tế bào thành túi tiêu hóa.

Câu 6: Đặc điểm của cơ quan tiêu hóa ở động vật ăn thực vật có dạ dày đơn khác động vật ăn thịt là

A. Không có quá trình tiêu hóa cơ học ở miệng.  

B. Có ruột tịt phát triển.

C. Dạ dày không có tuyến tiết dịch vị.                                         

D. Ở ruột non, tiêu hóa hóa học mạnh hơn tiêu hóa cơ học.

Câu 7: Quá trình biến đổi thức ăn về mặt cơ học ở động vật ăn thực vật được thể hiện ở

A. khoang miệng, thực quản.     

B. thực quản, dạ dày.

C. khoang miệng, dạ dày.

D. khoang miệng, dạ cỏ.

Câu 8: Các tia sáng nào sau đây kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin?

A. Tia xanh tím.

B. Tia đỏ. 

C. Tia vàng.

D. Tia cam.

Câu 9: Điều nào sau đây không phải là vai trò của quang hợp?

A. Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật.

B. Điều hòa không khí, giải phóng O2 và hấp thụ CO2.

C. Quang năng chuyển thành hóa năng là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

D. Tạo chất vô cơ, chất hữu cơ, tích lũy năng lượng.

Câu 10: Câu có nội dung đúng sau đây là

A. Trong các nhân tố môi trường thì nhiệt độ là nhân tố cơ bản nhất của quang hợp.

B. Cùng một cường độ chiếu sáng, tia đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn tia xanh tím.

C. Quang hợp ở cây xanh bắt đầu tăng khi nhiệt độ môi trường ở vào khoảng 25oC – 35oC.

D. Nguyên liệu trực tiếp cung cấp H+ cho phản ứng sáng trong quang hợp là NADPH.

Câu 11: Phát biểu có nội dung đúng sau đây là

A. Nguyên liệu của quang hợp là nước và khí cacbônic.

B. Quang hợp là phân giải chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng.

C. Trong quang hợp, cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ khí ôxi.

D. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí cacbônic.

Câu 12: Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng ?

A. Có phiến lá mỏng.

B. Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng.

C. Có diện tích bề mặt lá lớn.

D. Có cuống lá.

Câu 13: Điểm bão hòa ánh sáng là

A. Cường độ ánh sáng tối đa để quang hợp đạt mức thấp nhất.

B. Cường độ ánh sáng tối thiểu để quang hợp đạt mức thấp nhất.

C. Cường độ ánh sáng tối đa để quang hợp đạt mức cao nhất.

D. Cường độ ánh sáng tối thiểu để quang hợp đạt mức cao nhất.

Câu 14: Vào buổi sáng sớm và buổi chiều, ánh sáng chứa nhiều

A. tia đỏ. 

B. tia vàng.

C. tia tím.

D. tia xanh.

Câu 15: Nguyên tố nitơ được cây hấp thụ dưới dạng

A. N2

B. NH3

C. NO3- và NH4+

D. NO3-

Câu 16: Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất xảy ra theo chuỗi phản ứng nào ?

A. Chất hữu cơ → NH4+ → NH3 → NO3-.

B. NH4+ → Chất hữu cơ  → NO3-.

C. Chất hữu cơ → NH4+ → NO3- → NO2-.

D. Chất hữu cơ → NH4+ → NO3-.

Câu 17: Cho phương trình tổng quát sau đây:

        CO2  +  H2O  +  năng lượng ánh sáng      sắc tố        C6H12O6  +   O2

   Quá trình liên quan đến phản ứng trên xảy ra ở:

A. Khí khổng.

B. Lục lạp.                             

C. Mạng lưới nội chất.

D. Tế bào nhu mô của lá.

Câu 18: Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là

A. tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn.

B. có enzim tiêu hóa.

C. tiêu hóa các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

D. có lỗ thông để lấy thức ăn.

Câu 19: Năng suất cây trồng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp.

B. Khả năng quang hợp của giống cây trồng.

C. Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế.

D. Thời gian sinh trưởng của cây dài hay ngắn.

Câu 20: Diệp lục hấp thụ được 6 màu trong quang phổ, nhưng nhiều nhất là ở các bức xạ

A. Đỏ và lục.

B. Đỏ và xanh tím.

C. Đỏ và lam.

D. Lam, xanh tím.

Câu 21: Tiêu hóa là quá trình

A. tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể.

B. làm thay đổi thức ăn thành chất hữu cơ.

C. biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

D. biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.

Câu 22: Nơi hấp thụ chủ yếu các chất dinh dưỡng (sản phẩm của quá trình tiêu hóa) là

A. ở miệng.

B. ở răng.

C. ở dạ dày.

D. ở ruột.

Câu 23: Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?

A. Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.

B. Quang hợp quyết định 70 – 75% năng suất của cây trồng.

C. Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.

D. Quang hợp quyết định 60 – 65% năng suất của cây trồng.

Câu 24: Năng suất kinh tế là:

A. Toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.            

B. 2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

C. 1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.                             

D. Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.

II. Phần tự luận. (1 câu/ 2.0 điểm)

Câu 25: Phân biệt các con đường hô hấp ở thực vật bằng cách điền vào bảng dưới đây.

Xem lời giải

Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

Câu 1: Ở cây xoài, quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?

A. quả.

B. lá cây.

C. thân cây.

D. thân, lá, rễ.

Câu 2: Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?

A. O2.

B. ATP, NADPH.

C. ATP.

D. NADPH.

Câu 3: Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo dạ dày đơn và ruột của 2 nhóm động vật: thú ăn thịt và thú ăn cỏ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 

I. Hình (1) là cấu tạo dạ dày đơn và ruột của thú ăn thịt như chó sói, sư tử, hổ.

II. Hình (2b) có thể là dạ dày của thú ăn cỏ như trâu, bò…

III. Hình (2c) là manh tràng lớn có ở thú ăn cỏ.

IV. Hình (1), (2) cho thấy ruột của thú ăn cỏ và thú ăn thịt có sự khác nhau.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 4: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong ATP và NADPH?

A. Diệp lục

B. B. Diệp lục a, b và carôtenoit.

C. Diệp lục a.

D. Diệp lục a, b.

Câu 5: Ở thực vật, khi nói về vai trò của quá trình quang hợp, phát biểu nào sau đây sai ?

A. Cung cấp thức ăn cho sinh vật.

B. Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.

C. Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.

D. Điều hòa không khí.

Câu 6: Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hô hấp, có bao nhiêu cách sau đây được dùng để bảo quản nông sản?

I. Phơi khô. II. Bảo quản lạnh. III. Hút chân không. IV. Tăng nồng độ CO2.

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 7: Ở thực vật, các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào?

A. Diệp lục b → Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.

B. Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.

C. Diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit → Carôtenôit trung tâm phản ứng.

D. Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.

Câu 8: Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là

A. ATP, NADPH.

B. ATP, NADPH và CO2.

C. ATP, NADPH và O2.

D. ATP, NADPH và H2O.

Câu 9: Cho thông tin về đặc điểm của cây Thanh long như sau: “Thanh long là loài cây có nguồn gốc nhiệt đới, chịu hạn giỏi, nên được trồng ở những vùng nóng. Chúng thích hợp khi trồng ở các nơi có cường độ ánh sáng mạnh, vì thế hễ bị che nắng thân cây sẽ ốm yếu và lâu cho quả. Thanh long thuộc họ xương rồng, trồng ở nước ta có thân, cành trườn bò trên trụ đỡ. Thân chứa nhiều nước nên nó có thể chịu hạn một thời gian dài. Cắt ngang ngang một thân thấy có hai phần: bên ngoài là nhu mô chứa diệp lục, bên trong là lõi cứng hình trụ. Thanh long sử dụng CO2 trong quang hợp theo hệ CAM (Crassulacean Acid Metabolism), là một hệ thích hợp cho các cây mọc ở vùng sa mạc. Chúng có chu trình C4 (cố định CO2 tạm thời vào ban đêm) và chu trình C3 xảy ra vào ban ngày. Mặc dù thanh long chịu hạn giỏi, nhưng nắng hạn kéo dài sẽ làm cây mất sức và làm giảm năng suất nhiều. Biểu hiện của sự thiếu nước là:Cành mới hình thành ít và phát triển rất chậm, teo lại và chuyển sang màu vàng; tỉ lệ rụng hoa cao hơn 80% đồng thời cho quả bé”.(Nguồn: Khi nói về đặc điểm của cây thanh long, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Thanh long thuộc nhóm thực vật CAM.

II. Quá trình quang hợp của cây Thanh long chỉ có pha tối mà không có pha sáng.

III. Quá trình quang hợp của cây Thanh long diễn ra trong tế bào nhu mô của thân.

IV. Cây Thanh long có thể cho năng suất quả cao trong điều kiện khô hạn lâu dài mà không cần tưới nước.

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 10: Bước sóng ánh sáng có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp là

A. Xanh lục.

B. Vàng.

C. Đỏ.

D. Da cam.

Câu 11: Để tăng năng suất của cây trồng, có bao nhiêu biện pháp sau:

I. tăng diện tích lá. II. tăng cường độ quang hợp.

III. tăng hệ số kinh tế. IV. tăng cường độ hô hấp.

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 12: Các nhóm thực vật nào sau đây có thực hiện chu trình Canvin ( chu trình C3) trong pha tối của quang hợp?

A. thực vật CAM.

B. thực vật C3, C4 và CAM.

C. thực vật  C4 và CAM.

D. thực vật C3.

Câu 13: Giá trị về cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại là

A. điểm bão hòa ánh sáng.

B. điểm bão hòa CO2.

C. điểm bù ánh sáng.

D. điểm bù CO2.

Câu 14: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây thuộc về thú ăn thực vật?

I. có ruột ngắn.

II. có manh tràng kém phát triển.

III. có vi sinh vật cộng sinh tiêu hóa xenlulôzơ trong dạ dày hoặc manh tràng.

IV. răng nanh và răng cửa thường giống nhau, răng hàm lớn thích nghi với việc nhai thức ăn.

A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 15: Cho sơ đồ tóm tắt các con đường hô hấp ở thực vật (1) và (2) từ chất hữu cơ ban đầu là glucozơ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 

I. Điều kiện để xảy ra con đường (1) là khi tế bào có đầy đủ oxi.

II. Con đường (1) chỉ xảy ra trong bào tương (không xảy ra trong ti thể).

III. Con đường (2) chỉ xảy ra trong ti thể (không xảy ra trong bào tương).

IV. Cả hai con đường (1) và (2) đều có chung giai đoạn đường phân.

V. Con đường (1) giải phóng ít năng lượng hơn con đường (2).

VI. Ở con đường (2), Glucozơ sẽ phân giải hoàn toàn thành CO2 và H2O.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 16: Cho một nhúm hạt đang nảy mầm (có hoạt động hô hấp mạnh) vào bình tam giác rồi đậy kín lại, sau một thời gian ngắn (vài giờ). Hãy cho biết nhận định nào sau đây sai ?

A. Tỉ lệ % oxi trong bình tam giác sẽ tăng lên còn tỉ lệ % CO2 trong bình tam giác sẽ giảm đi so với lúc đầu (mới cho hạt vào).

B. Nếu bình tam giác được cắm vào một nhiệt kế, ta sẽ thấy nhiệt độ trong bình tam giác cao hơn ngoài môi trường.

C. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho sự tổng hợp các chất hữu cơ của mầm cây.

D. Hạt đang nảy mầm có diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm.

Câu 17: Trong dạ dày cơ của các loài chim ăn hạt như chim sẻ, bồ câu, gà … thường có những hạt sỏi   nhỏ. Chức năng của các viên sỏi nhỏ này là để

A. tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học.

B. cung cấp một số nguyên tố vi lượng cho gà.

C. giảm hiệu quả tiêu hóa hóa học.

D. tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.

Câu 18: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

A. Giai đoạn quang hóa (nhờ chuỗi truyền e- để tạo ATP, NADPH).

B. Giai đoạn quang lí (diệp lục bình thường chuyển sang dạng kích hoạt).

C. Giai đoạn quang phân li nước (cung cấp e- bù lại cho diệp lục).

D. Giai đoạn cố định CO2 ( liên kết CO2 với chất nhận RiDP).

Câu 19: Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo dạ dày của một nhóm động vật ăn cỏ. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Đây là loại dạ dày có 4 ngăn đặc trưng cho động vật nhai lại.

II. Dạ cỏ là nơi có vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa thức ăn xenlulozơ.

III. Dạ tổ ong là nơi thức ăn được chuẩn bị để ợ lên miệng nhai

lại.

IV. Dạ múi khế là nơi có enzim pepsin giúp phân giải protein từ cỏ và vi sinh vật.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 20: Ở động vật có túi tiêu hóa, túi tiêu hóa có 1 lỗ thông duy nhất ra ngoài. Lỗ thông vừa làm chức năng của miệng, vừa làm chức năng của hậu môn. Ở nhóm động vật này, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức

A. tiêu hóa nội bào.

B. tiêu hóa ngoại bào.

C. tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

D. túi tiêu hóa.

Câu 21: Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận:

A. Miệng → Thực quản → Ruột non → Dạ dày → Ruột già.

B. Miệng → Dạ dày → Thực quản → Ruột non → Ruột già.

C. Miệng → Thực quản → Ruột non → Ruột già → Dạ dày.

D. Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già.

Câu 22: Ở động vật đơn bào (trùng giày, trùng biến hình), thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức

A. tiêu hóa ngoại bào.

B. túi tiêu hóa.

C. tiêu hóa nội bào.

D. tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

Câu 23: Cho thông tin sau: “Trồng phong lan bằng ánh sáng nhân tạo là một trong những biện pháp hữu hiệu được nhiều người trồng lan chuyên nghiệp áp dụng hiện nay. Nếu vườn lan không có đủ ánh nắng mặt trời thì việc thiết kế ánh sáng nhân tạo sẽ giúp cung cấp lượng ánh sáng cho cây lan phát triển và nở hoa. Với việc sử dụng ánh sáng nhân tạo, người ta có thể quyết định được cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng theo nhu cầu của từng loại lan. Nếu tất cả cây trồng điều tập trung một chỗ thì việc tưới nước và kiểm tra côn trùng gây hại hoặc các vấn đề bệnh của cây cũng dễ dàng hơn. Ngoài ra, điều quan trọng nhất của vườn lan sử dụng ánh sáng đèn nhân tạo là giúp tránh được tình trạng quá lạnh hoặc quá nóng cho cây. Tuy nhiên, trồng lan bằng ánh sáng nhân tạo bạn cần phải chú ý đến chế độ tưới nước cho cây, phải duy trì độ ẩm vừa phải và quan sát độ dài của ngày. Đồng thời, bạn cần phải nắm được đặc điểm thích nghi của từng loại lan, sự thay đổi theo mùa, và thấy được những dấu hiệu để biết khi nào chúng ra hoa để điều chỉnh ánh sáng cho phù hợp”. (Nguồn: http://www.phonglanviet.com.vn/uu-diem- dung-anh-sang-nhan-tao-de-trong-phong-lan-a-440.aspx). Khi nói về vai trò của ánh sáng nhân tạo đối với cây phong lan, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Trồng lan bằng ánh sáng nhân tạo thích hợp với những không gian thiếu ánh nắng mặt trời.

II. Các loài lan khác nhau có nhu cầu về cường độ và thời gian chiếu sáng khác nhau.

III. Trồng lan bằng ánh sáng nhân tạo có thể giúp khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường như giá rét hay sâu bệnh…

IV. Ánh sáng nhân tạo chỉ giúp cây lan sinh trưởng tốt mà không thể giúp cây ra hoa.

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 24: Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi theo 1 chiều, không bị trộn lẫn với chất thải, dịch tiêu hóa lại không bị hòa loãng. Đồng thời, với sự chuyên hóa cao của các bộ phận trong ống tiêu hóa mà hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ thức ăn cao hơn động vật có túi tiêu hóa. Các loài động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?

A. động vật có xương sống ( động vật thuộc các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú).

B. động vật ngành ruột khoang ( sứa, thủy tức, sán hô…), giun dẹp ( sán lông, sán lá, sán dây…).

C. động vật đơn bào (cơ thể được cấu tạo chỉ bằng một tế bào như trùng roi, trùng giày, amip...).

D. động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống (giun đất, côn trùng…)

Câu 25: Tiêu hóa là quá trình

A. Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

B. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra ATP.

C. Biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.

D. Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.

Câu 26: Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO2 là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

B. Hô hấp tạo ra CO2 và O2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

C. Hô hấp tạo nhiệt cung cấp cho các hoạt động sống của cây.

D. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

Câu 27: Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh bao gồm

A. diệp lục a và diệp lục b

B. diệp lục và carôtenôit.

C. diệp lục b và carotenoit.

D. B. diệp lục a và carôtenôit.

Câu 28: Khí oxi được tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ

A. CO2.

B. sự phân giải các sản phẩm trung gian của pha tối.

C. sự tổng hợp NADPH trong pha sáng.

D. H2O.

Câu 29: Ở thực vật, bào quan thực hiệän chứùc năng hôâ hấáp tế bào là

A. Lục lạp

B. không bào.

C. mạng lưới nội chất.

D. ti thể.

Câu 30: Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra ở

A. tilacôit.

B. màng trong ti thể.

C. chất nền strôma.

D. tế bào chất.

Câu 31: Thành phần ánh sáng biến động theo thời gian trong ngày. Thời gian nào trong ngày, ánh sáng có hiệu quả cao nhất đối với quang hợp?

A. Buổi trưa và buổi chiều.

B. Buổi sáng sớm và buổi trưa.

C. Buổi sáng sớm và buổi chiều.

D. Buổi chiều và buổi tối.

Câu 32: Cấu trúc nào sau đây của lục lạp chứa diệp lục?

A. Trong khoang tilacoit.

B. Màng tialcoit.

C. Màng trong lục lạp.

D. Chất nền strôma.

Câu 33: Ở trâu, gặm cỏ là quá trình răng cửa ở hàm dưới tì vào tấm sừng ở hàm trên để giữ vào giật cỏ. Tiếp theo sau, thức ăn là cỏ sẽ di chuyển theo trật tự là

A. từ miệng → dạ tổ ong→ dạ cỏ→miệng (nhai lại) →dạ lá sách → dạ múi khế.

B. từ miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế→ miệng (nhai lại).

C. từ miệng → dạ lá sách→ dạ tổ ong → dạ cỏ→ dạ múi khế.

D. từ miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → miệng (nhai lại)→dạ lá sách → dạ múi khế.

Câu 34: Sau đây là cấu tạo răng và xương xọ của một loài thú. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

 

I. Loài thú này có răng cửa và răng nanh khác nhau.

II. Loài thú này có răng trước hàm và răng ăn thịt lớn (phát triển).

III. Loài thú này là một loài thú chuyên ăn thịt.

IV. Loài thú này hầu như không nhai thức ăn ( chỉ cắt, xé nhỏ thức ăn rồi nuốt).

V. Loài thú này sử dụng dạng thức ăn mềm và giàu dinh dưỡng.

A. 2.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 35: Bò là loài động vật ăn cỏ. Cỏ là loại thức ăn rất nghèo dinh dưỡng, ít protein. Tuy nhiên, thịt bò lại là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao cho người. Nguồn protein có giá trị dinh dưỡng cao của thịt bò có được chủ yếu nhờ

A. protein của vi sinh vật cộng sinh.

B. Một số loại cỏ đặc biệt mà bò kiếm được.

C. Con người trộn thêm protein vào cỏ.

D. phân giải xenlulôzơthành đường glucozơ.

Câu 36: Nhóm động vật có răng nanh sắc nhọn, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển có thể là

A. hổ, sư tử, báo, linh cẩu.

B. trâu, bò, dê, cừu.

C. ngựa, thỏ.

D. hươu, nai, chó, mèo.

Câu 37: Quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại

A. gồm có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

B. chỉ có tiêu hóa cơ học.

C. gồm có tiêu hóa học và tiêu hóa sinh học ( nhờ vi sinh vật cộng sinh).

D. gồm có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học ( nhờ vi sinh vật cộng sinh).

Câu 38: Ở người, tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa diễn ra chủ yếu ở

A. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

B. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.

C. Miệng, dạ dày, ruột non.         

D. Chỉ diễn ra ở dạ dày.

Câu 39: Khi nói về hô hấp sáng ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng.

B. Hô hấp sáng gây tiêu hao sản phẩm quang hợp.

C. Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C4 và CAM trong điều kiện cường độ ánh sáng cao.

D. Quá trình hô hấp sáng xảy ra lần lượt ở các bào quan: lục lạp, perôxixôm, ti thể.

Câu 40: Trong phương trình tổng quát của quang hợp; (1) và (2) lần lượt là những chất nào?

A. (1) CO2, (2) C6H12O6.

B. (1) C6H12O6, (2) CO2.

C. (1) O2, (2) C6H12O6.

D. (1) O2, (2) CO2.


 

Xem lời giải

Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Câu 1. Hình bên mô tả 2 con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ qua lông hút là (1) và (2). Tên của 2 con đường vận chuyển này là:

 

A. (1) Con đường chất nguyên sinh – không bào; (2) Con đường qua thành tế bào – gian bào.

B. (1) Con đường qua thành tế bào – gian bào; (2) Con đường chất nguyên sinh – không bào.

C. (1) Con đường tế bào chất; (2) Con đường qua thành tế bào – gian bào.

D. (1) Con đường tế bào chất; (2) Con đường chất nguyên sinh – không bào.

Câu 2. Quá trình khử N2 thành NH3 nhờ hoạt động của các vi sinh vật sống tự do hoặc cộng sinh được gọi là

A. nitrat hóa.

B. amôn hóa.

C. phản nitrat hóa.

D. cố định nitơ sinh học.

Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình thoát hơi nước qua lá ở thực vật?

A. Khi có ánh sáng, nhiệt độ bề mặt lá tăng cao làm khí khổng mất nước nên khí khổng đóng và thoát hơi nước qua lá giảm.

B. Khi cường độ ánh sáng quá cao, tế bào khí khổng mất nhiều nước làm khí khổng mở nên thoát hơi nước tăng.

 C. Khi có ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp tạo đường, tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu và hút nước làm khí khổng mở nên thoát hơi nước tăng.

D. Khi không có ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng không quang hợp nên khí khổng hấp thu nước làm tăng sức trương nước nên khí khổng sẽ đóng.

Câu 4. Ghép khái niệm (cột A) với sự chuyển hóa nitơ (cột B) sao cho đúng.

Cột A

Cột B

I. Amôn hóa/ khoáng hóa

1. N2 ® NO® NO2

II. Nitrat hóa

2. Nitơ hữu cơ trong xác động, thực vật ® NH4+

III. Phản nitrat hóa

3. NH3 (NH4+) ® NO3

IV. Chuyển hóa nitơ trong không khí

4. NO3 ® N2

A. I – 3; II – 4; III – 1; IV – 2.  

B. I – 2; II – 3; III – 4; IV – 1.

C. I – 2; II – 4; III – 3; IV – 1.  

D. I – 3; II – 1; III – 4; IV – 2.

Câu 5. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở giá trị đó

A. cường độ quang hợp bằng với cường độ hô hấp.

B. cường độ quang hợp là cực đại. 

C. cây bắt đầu quang hợp.

D. cường độ quang hợp cao hơn cường độ hô hấp.

Câu 6. Đối với quang hợp, nước không có vai trò

A. là nguyên liệu tham gia phản ứng quang phân li nước, cung cấp êlectron và H+ cho pha sáng.

B. ảnh hưởng đến kích thước của lá và khả năng hấp thu năng lượng qua bề mặt lá.

C. ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng và tốc độ hấp thụ CO2 cho quang hợp.

D. cung cấp nguồn cacbon cho quá trình cố định CO2 trong pha tối.

Câu 7. Khoảng nồng độ CO2 thấp nhất cây bắt đầu quang hợp là

A. 0,8 – 0,1%.

B. 0,008 – 0,01%.

C. 8 – 10%.

D. 0,03 – 0,4%.

Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quang hợp của thực vật trên cạn?

A. Nồng độ khoáng cao trong đất có thể làm giảm cường độ quang hợp.

B. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa sáng.

C. Hiệu quả quang hợp tốt nhất ở miền đỏ và xanh tím của quang phổ ánh sáng.

D. Cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm bộ máy quang hợp bị phá hủy.

Câu 9. Ở thực vật C3, quá hô hấp sáng không xảy ra ở các bào quan nào sau đây?

(1) Ribôxôm.                               (2) Ti thể.                                   (3) Bộ máy Gôngi.                     (4) Lục lạp.

(5) Perôxixôm.                            (6) Không bào.

A. (1), (5).

B. (2), (4), (5).

C. (1), (3), (6).

D. (3), (5), (6).

Câu 10. Trong bảo quản nông sản, nếu quá trình hô hấp ở nông sản diễn ra mạnh mẽ thì sẽ gây nên những tác hại nào sau đây?

(1) Làm nhiệt độ của nông sản giảm, kích thích hô hấp và hoạt động phân hủy của vi sinh vật tăng.

(2) Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong nông sản diễn ra mạnh và làm tiêu hao chất hữu cơ của nông sản.                                                                                                        

(3) Làm giảm lượng CO2, tích tụ O2 gây hô hấp yếm khí và sẽ phân hủy nhanh chóng các chất hữu cơ trong nông sản.                                             

(4) Làm tăng độ ẩm của nông sản, hô hấp của nông sản tăng, vi sinh vật phân hủy hoạt động mạnh hơn.

A. (1), (3).

B. (2), (4).

C. (1), (4).

D. (2), (3).

Câu 11. Tác hại của hô hấp sáng là

A. không sản xuất phôtpho glicôlinat cung cấp cho quang hợp.

B. không tạo ra ATP, gây lãng phí sản phẩm quang hợp.             

C. xảy ra vào ban ngày làm giảm hiệu quả hô hấp.

D. tạo ra nhiều CO2 đầu độc cây trồng.

Câu 12. Các nhận định nào sau đây đúng về điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp hiếu khí?

 

Quang hợp

Hô hấp hiếu khí

(1)

Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong hợp chất hữu cơ

Chuyển hóa năng lượng dự trữ trong hợp chất hữu cơ thành năng lượng trong ATP và nhiệt

(2)

Phân giải chất hữu cơ

Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

(3)

Nguyên liệu CO2 và H2O

Tạo sản phẩm là CO2 và H2O

(4)

Diễn ra trong lục lạp

Diễn ra trong tế bào chất và ti thể

(5)

Xảy ra vào ban ngày

Xảy ra vào ban đêm

A. (1), (3), (4).

B. (1), (2), (3), (5).

C. (2), (3), (5).

D. (1), (3), (4), (5).

Câu 13. Ghép hình thức tiêu hóa với đặc điểm tương ứng sao cho đúng.

Hình thức tiêu hóa

Đặc điểm

I. Tiêu hóa nội bào

1. Tiêu hóa nhờ động tác như nhai, nghiền, co bóp, nhu động,…

II. Tiêu hóa ngoại bào

2. Tiêu hóa bên trong tế bào.

III. Biến đổi cơ học

3. Tiêu hóa nhờ tác dụng của enzim trong dịch tiêu hóa.

IV. Biến đổi hóa học

4. Tiêu hóa bên ngoài tế bào.

V. Biến đổi sinh học

5. Tiêu hóa nhờ các vi sinh vật sống cộng sinh trong cơ quan tiêu hóa.

A. I – 4; II – 2; III – 1; IV – 5; V – 4.

B. I – 4; II – 2; III – 1; IV – 3; V – 5.

C. I – 2; II – 4; III – 1; IV – 3; V – 5.

D. I – 2; II – 4; III – 1; IV – 5; V – 3.

Câu 14. Hình dưới đây thể hiện sơ đồ cấu trúc hệ tiêu hóa ở giun đất và tôm.

 

Nhận định nào sau đây đúng về hệ tiêu hóa của giun đất (1) và hệ tiêu hóa của tôm (2)?

A. (1) là hệ tiêu hóa dạng ống; (2) là hệ tiêu hóa dạng túi.

B. (1) và (2) đều là hệ tiêu hóa dạng túi.

C. (1) là hệ tiêu hóa dạng túi; (2) là hệ tiêu hóa dạng ống.

D. (1) và (2) đều là hệ tiêu hóa dạng ống.

Câu 15. Hình bên thể hiện hàm răng và quai hàm của 2 loài khủng long khác nhau (1) và (2). Nhận định nào sau đây đúng về 2 loài khủng long trên?

 

A. (1) là loài ăn thịt; (2) là loài ăn cỏ.

B. (1) là loài ăn cỏ; (2) là loài ăn thịt.

C. (1) và (2) đều là những loài ăn thịt.

D. (1) và (2) đều là những loài ăn cỏ.

Câu 16. Cải bó xôi (Spinacia oleracea) thuộc họ rau dền và có nguồn gốc từ Ba Tư. Nó chứa nhiều chất dinh dưỡng, chất chống ôxi hóa và được coi là thực phẩm có lợi cho sức khỏe. Ăn cải bó xôi có thể tốt cho mắt, làm giảm mất cân bằng ôxi hóa, giúp ngăn ngừa ung thư và giảm huyết áp. Bảng dưới đây liệt kê một số chất có trong cải bó xôi (Dũng, 2017).

Chất

Hàm lượng

Chất

Hàm lượng

Nước

91 %

Vitamin A

469 µg

Chất xơ

3,6 g

Vitamin C

28,1 g

Đường

0,4 g

Folat

194 µg

Prôtêin

2,9 g

Canxi

99 mg

Chất béo

0,4 g

Selen

1 µg

 

Nhận định nào dưới đây đúng về quá trình tiêu hóa, hấp thụ các chất có trong cải bó xôi trong ống tiêu hóa của người?

(1) Chất xơ trong cải bó xôi không được tiêu hóa hóa học mà được tiêu hóa sinh học ở ruột già.

(2) Prôtêin trong cải bó xôi không được phân giải ở miệng mà được tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày.

(3) Chất béo trong cải bó xôi có thể được enzim lipaza thủy phân thành các axit amin, đường đơn.

(4) Các loại vitamin, folat, canxi và selen không được phân giải mà được hấp thụ trực tiếp.

(5) Nước được phân giải thành hiđrô và ôxi sau đó được hấp thụ ở ruột non.

A. (1), (2), (3), (4).

B. (1), (2), (4).

C. (2), (3), (5).

D. (1), (2), (5).

Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?

A. Có sự lưu thông khí tại bề mặt trao đổi khí nhằm tạo sự chênh lệch nồng độ O2 và CO2 giúp các khí này dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.

B. Là bộ phận cho CO2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào tế bào (hoặc máu) và O2 từ tế bào (hoặc máu) khuếch tán ra ngoài.

C. Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch giúp dẫn dịch tuần hoàn đến bề mặt trao đổi khí tham gia trao đổi khí.

D. Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ khuếch tán.

Câu 18. Hô hấp qua bề mặt cơ thể và hô hấp bằng hệ thống ống khí thường gặp ở những động có kích thước nhỏ vì

A. cơ thể có kích thước nhỏ thì tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích cơ thể (S/V) nhỏ vì vậy chỉ cần một lượng ôxi nhỏ cho quá trình chuyển hóa các chất.

B. khí được khuếch tán với vận tốc cao hơn các hình thức vận chuyển khí khác đảm bảo cung cấp kịp thời, nhanh chóng cho cơ thể.

C. cơ thể nhỏ nên sự lưu thông khí chậm phải nhờ sự co giãn của phần bụng để hỗ trợ vận chuyển khí.

D. cơ thể nhỏ nên khoảng cách từ bề mặt cơ thể hoặc các lổ thở đến các tế bào ngắn, khí khuếch tán nhanh đến tế bào.

Câu 19. Cho các động vật sau:

(1) Châu chấu.                             (2) Ốc sên.                                   (3) Cua.                                       (4) Thủy tức.  

Phát biểu đúng về hình thức hô hấp của các động vật này là:

A. (1), (4) hô hấp bằng hệ thống ống khí; (2), (3) hô hấp bằng mang.

B. (1) hô hấp bằng hệ thống ống khí; (2), (3) hô hấp bằng mang; (4) hô hấp qua bề mặt cơ thể.

C. (1), (4) hô hấp bằng hệ thống ống khí; (2) hô hấp bằng phổi; (3) hô hấp qua bề mặt cơ thể.

D. (1), (4) hô hấp qua bề mặt cơ thể; (2) hô hấp bằng hệ thống ống khí; (3) hô hấp bằng mang.

Câu 20. Ta thường không tìm thấy giun đất ở những vùng đất sét nén chặt vì giun đất sống trong đất và hô hấp

A. qua bề mặt cơ thể, vùng đất nén chặt ít ôxi không đủ cung cấp cho giun.

B. bằng mang, vùng đất nén chặt nên các phiến mang không thể hoạt động được.

C. bằng hệ thống ống khí, ở vùng đất nén chặt ống khí bị lắp kín, ống khí không thể dẫn khí.

D. bằng phổi, vùng đất nén chặt ít ôxi không đủ cung cấp cho giun.

Câu 21. Các nhận định nào sau đây đúng về điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín?

 

Hệ tuần hoàn hở

Hệ tuần hoàn kín

(1)

Không có mao mạch

Có hệ thống mao mạch

(2)

Tế bào tắm trong máu

Tế bào không tắm trong máu

(3)

Máu không rời khỏi mạch

Máu rời khỏi mạch tiếp xúc trực tiếp với tế bào

(4)

Máu chảy trong mạch với áp lực cao

Máu chảy trong mạch với áp lực thấp

A. (3), (4)                                    B. (1), (2).                                   C. (2), (3).                                               D. (1), (4).

Câu 22. Cho nhịp tim (lần/phút) của một số loài động vật như sau:

Loài

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Nhịp tim (lần/phút)

12

28

25

18

50

Dự đoán kích thước cơ thể của các loài từ nhỏ đến lớn là:

A. (1) → (4) → (3) → (2) → (5).

B. (5) → (2) → (1) → (4) → (3).

C. (5) → (2) → (3) → (4) → (1).

D. (1) → (4) → (5) → (2) → (3).

Câu 23. Hình bên thể hiện 3 kiểu tuần hoàn máu khác nhau. Tương ứng với mỗi kiểu tuần hoàn máu là các lớp động vật nào sau đây?

 

A. (1) cá; (2) chim và bò sát; (3) lưỡng cư.

B. (1) cá; (2) chim và thú; (3) lưỡng cư.

C. (1) lưỡng cư; (2) chim và thú; (3) bò sát.

D. (1) lưỡng cư; (2) bò sát và thú; (3) cá.

Câu 24. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã có khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới bị bệnh cao huyết áp và có tới 7,5 triệu người tử vong do nguyên nhân trực tiếp là tăng huyết áp trên toàn cầu. Ở Việt Nam, cứ 4 người trưởng thành thì có 1 người bị tăng huyết áp. Theo khuyến nghị của WHO, ăn ít hơn 1 muỗng muối (2300 miligam) mỗi ngày trong thức ăn đóng hộp hoặc chế biến sẵn và tăng cường hoạt động có thể giúp làm giảm nguy cơ bị cao huyết áp. Ăn ít hơn 1 muỗng muối mỗi ngày giúp giảm nguy cơ bị cao huyết áp là do giảm ăn muối sẽ giúp

A. tăng tái hấp thu nước qua đó làm giảm áp suất thẩm thấu máu.

B. giảm hấp thu Na+ qua đó làm tăng tái hấp thu nước.

C. tăng tái hấp thu nước qua đó làm tăng lưu lượng máu.

D. giảm tái hấp thu nước qua đó làm giảm khả năng tăng lưu lượng máu

Câu 25. Cơ quan nào sau đây thường đảm nhận chức năng tiếp nhận các kích thích?

A. Tuyến nội tiết.

B. Cơ, tuyến.

C. Thụ quan, thụ thể.

D. Hệ thần kinh.

Câu 26. Sơ đồ hình bên mô tả cơ chế chung trong điều hòa cân bằng nội môi. Trong trường hợp điều hòa lượng Na+, hãy cho biết các bộ phận cụ thể tương ứng với các số 1, 2, 3.

 

A. (1): thụ thể tiếp nhận kích thích; (2): vùng dưới đồi, tuyến thượng thận; (3): thận.

B. (1): thụ thể tiếp nhận kích thích; (2): tuyến nước bọt; (3): thận.

C. (1): vùng dưới đồi; (2): tuyến thượng thận; (3): thận.

D. (1): vùng dưới đồi; (2): tuyến thượng thận; (3): tuyến yên.

Câu 27. Khi bị thương và mất nhiều máu thì huyết áp…(1)… áp suất thẩm thấu máu…(2)…

A. (1) không đổi, (2) giảm.        

B. (1) tăng, (2) không đổi.

C. (1) giảm, (2) giảm.

D. (1) giảm, (2) không đổi.

Câu 28. Vào buổi sáng sớm khi mới thức dậy, nồng độ glucôzơ máu … (1) …, tuyến tụy tiết … (2) … kích thích gan chuyển … (3) … Sau bữa ăn sáng, nồng độ glucôzơ máu … (4) …, tuyến tụy tiết … (5) … kích thích gan chuyển … (6) …

A. (1) thấp; (2) glucagôn; (3) glucôzơ thành glicôgen; (4) tăng; (5) insulin; (6) glicôgen thành glucôzơ

B. (1) thấp; (2) insulin; (3) glicôgen thành glucôzơ; (4) tăng; (5) glucagôn; (6) glucôzơ thành glicôgen.

C. (1) cao; (2) glucagôn; (3) glicôgen thành glucôzơ; (4) giảm; (5) insulin; (6) glucôzơ thành glicôgen.

D. (1) thấp; (2) glucagôn; (3) glicôgen thành glucôzơ; (4) tăng; (5) insulin; (6) glucôzơ thành glicôgen.

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 29. (1,5 điểm)

a. Hướng động là gì? Kể tên 5 hình thức hướng động ở thực vật.

b. Nêu khái niệm và nguyên nhân của ứng động sinh trưởng, ứng động không sinh trưởng.

Câu 30.

a. Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: trồng 2 cây đậu non cùng loài trong 2 chậu khác nhau và để vào 2 buồng tối khác nhau. Học sinh lắp bóng đèn ở 2 vị trí khác nhau ở 2 buồng (hình bên), ngoài ra các điều kiện khác ở 2 buồng là hoàn toàn giống nhau. Hãy dự đoán và giải thích kết quả thí nghiệm (ở cả thân và rễ) ở 2 chậu.

 

b. Cho các hình thức cảm ứng của thực vật sau đây:

(1) Cây gọng vó uốn cong gai khi có côn trùng dính vào các gai.

(2) Các tua cuốn của đậu Hà Lan quấn quanh một trục.

(3) Rễ cây phát triển hướng về phía có nhiều phân đạm.

(4) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng lúc có ánh nắng và nhiệt độ 25 – 300C.

Hãy xác định kiểu cảm ứng ở mỗi hình thức trên (nêu rõ thuộc hướng động hay ứng động và tác nhân gây nên cảm ứng).

Xem lời giải

Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tiêu hóa ở động vật là gì?

A.  Tiêu hóa là quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.

B.  Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

C.  Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng cung cấp cho tế bào và cơ thể hoạt động.

D.  Tiêu hóa là quá trình tạo ra chất dinh dưỡng và năng lượng hình thành phân thải ra ngoài.

Câu 2. Nước và ion khoáng được vận chuyển theo dòng mạch A. dòng mạch ống.

Câu 2. Nước và ion khoáng được vận chuyển theo dòng mạch A. dòng mạch ống.

A.  dòng mạch ống. 

B.  dòng ống rây.

C.  dòng mạch rây.  

D. dòng mạch gỗ.

Câu 3.   Sản phẩm đầu tiên của chu trình Canvin (C3) là

A.  axít photphoglixêric.  

B.  axít malic.

C. axít photphoênolpiruvic. 

D.  axít oxalôaxêtit.  

Câu 4.  Trong cấu tạo ống tiêu hóa của chim, diều là một phần của

A.  dạ dày.  

B.  thực quản. 

C.  ruột già. 

D.  ruột non.

Câu 5.  Sự tổng hợp chất hữu ở thực vật CAM diễn ra vào thời điểm

A.  ban ngày.

B.  sáng sớm.

C.  ban đêm. 

D.  cả ngày và đêm.

Câu 6.   Bản chất của pha tối quang hợp là

A.  quá trình ôxi hoá CO2 bởi ATP của pha sáng.

B.  CO2 được cố định vào RiDP 1-5 điphotphat.

C.  quá trình cố định CO2.

D.  quá trình khử CO2 bởi ATP và NADPH2 để đưa vào các hợp chất hữu cơ.

Câu 7. Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

A.   Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

B.  Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

C.  Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

D.  Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

Câu 8.  Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

A. Da của giun đất. 

B.  Phổi và da của ếch, nhái.   

C. Phổi của bò sát.   

D.  Phổi của động vật có vú.

Câu 9.   Chu trình C4 còn gọi là

A.  đường phân.

B.  chu trình Crep.

C.  chu trình axit đicacboxilic.   

D.  chu trình axit APG.

Câu 10.  Chất hữu cơ vận chuyển từ lá đến các nơi khác trong cây bằng con đường nào?

A.   Mạch gỗ theo nguyên tắc khuyết tán. 

B.  Mạch rây theo nguyên tắc khuyết tán. 

C.  Tầng cutin.  

D. Vách xenlulôzơ.

Câu 11.  Quá trình hô hấp diễn ra qua 2 giai đoạn là

A.   pha liên tục và pha gián đoạn.  

B.  hô hấp sáng và tối.  

C.  phân giải hiếu khí và kị khí. 

D.  pha sáng và pha tối.  

Câu 12.  Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của nitơ đối với thực vật?

A.  Ảnh hưởng đến quá trình sinh lí của cây.

B.  Ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các chất trong quang hợp.   

C.  Giữ vai trò cấu trúc.

D. Tham gia vào quá trình trao đổi chất và năng lượng trong cây.

Câu 13. Tổng số phân tử ATP được tạo ra ở chuỗi chuyền electron hô hấp là

A.  36 ATP.  

B.  2 ATP.   

C.  26 ATP.   

D.  38 ATP.

Câu 14.  Khi con người lao động nặng, áp suất thẩm thấu của máu tăng lên là do?

A.  Nhu cầu ô xi tăng cao và hô hấp tăng.

B.  Tim đập mạnh huyết áp tăng.

C.  Tuyến trên thận tiết CO2 hô hấp tăng.

D.  Đổ mồi hôi nhiều và sinh nhiệt tăng.   

Câu 15.  Các chất tham gia trong pha tối quang hợp.

A.  chất vô cơ (CO2, O2, H2O).

B.  chất hữu cơ (glucôzơ, glyxeryl, axit béo, axit amin).

C.  O2, H2O, Enzim.

D.  CO2, ATP, NADPH, Enzim.

Câu 16.  Theo cơ chế duy trì cân bằng nội môi thì trình tự nào sau đây là đúng?

A.  Kích thích → tiếp nhận → điều khiển → trả lời → liên hệ ngược → tiếp nhận.

B.  Kích thích → tiếp nhận → trả lời → điều khiển → liên hệ ngược → tiếp nhận.

C.  Kích thích → tiếp nhận →  liên hệ ngược → điều khiển → trả lời → tiếp nhận.

D.  Kích thích → tiếp nhận →  liên hệ ngược → tiếp nhận → điều khiển → trả lời.

Câu 17.  Cơ chế duy trì huyết áp diễn ra theo trật tự nào?

A.  Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Thụ thể áp lực ở mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường.

B.  Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch máu.

C.  Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực ở mạch máu.

D.  Huyết áp tăng cao → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Thụ thể áp lực mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch máu.

Câu 18.  Quá trình chuyển NO3- trong đất thành N2 không khí là quá trình

A.  phân giải chất đạm hữu cơ.  

B.  ôxi hóa amôniac.

C.  phản nitrat hóa.

D.  tổng hợp đạm.

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1. Hãy chỉ ra đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kép của thú và giải thích tại sao hệ tuần hoàn của thú được gọi là hệ tuần hoàn kép

Câu 2. Trình bày vai trò của gan và thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu.

Câu 3. Tại sao tim đập suốt đời mà không biết mệt mỏi

Câu 4. Tính tự động của tim là gì? Nhờ đâu mà tim có tính tự động


 

Xem lời giải

Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

Câu 1: Người ta trồng 1ha lúa trong 120 ngày thì thu hoạch được 100 tạ sinh khối trong đó có 65 tạ thóc. Năng suất sinh học và năng suất kinh tế theo đơn vị kg/ngày/ha là:

A. 83,33 và 54,17

B. 54,17 và 83,33

C. 0,83 và 0,54

D. 12000 và 6500

Câu 2: Cho các nhận định sau:

I. Tăng hệ số kinh tế là làm tăng sự phân bố sản phẩm quang hợp vào rễ cây.

II. Càng bón nhiều phân hóa học cho cây thì cây phát triển càng tốt.

III. Các biện pháp làm tăng năng suất cây trồng đều cần quan tâm đến giống và kĩ thuật chăm sóc

IV. Trồng cây với mật độ phù hợp là một biện pháp làm tăng diện tích lá.

Số nhận định đúng là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?

A. Tăng cường độ quang hợp 

B. Tăng diện tích lá

C. Tăng hệ số kinh tế

D. Tăng cường độ hô hấp

Câu 4: Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp với cơ thể thực vật?

A. Tạo ra năng lượng ATP để sử dụng cho các hoạt động sống của cơ thể.

B. Biến đổi CO2 thành chất hữu cơ tích lũy trong cơ thể thực vật

C. Tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cơ thể.

D. Tạo ra nhiệt để duy trì nhiệt độ cho cơ thể thực vật.

Câu 5: Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?

A. Đỏ, lục.

B. Xanh tím, đỏ.

C. Xanh tím, cam.

D. Cam, đỏ.

Câu 6: So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình phân giải hiếu khí so với  phân giải kị khí gấp nhau:

A. 19 lần

B. 18 lần

C. 17 lần

D. 16 lần

Câu 7: Cho các nhận định sau:

I. Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình trái ngược nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau.

II. Nước là sản phẩm của hô hấp nên tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp

III. Khi bảo quản các nông sản chúng ta cần tạo điều kiện cho các nông sản tăng cường độ hô hấp để tránh bị thối.

IV. Rễ cây là một cơ quan có quá trình hô hấp diễn ra mạnh.

Số nhận định đúng là:

A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 8: Cho các nhận định sau:

I. Nhóm thực vật C4 chủ yếu được phân bố ở vùng sa mạc khô hạn.

II. Diễn biến pha sáng trong quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM là giống nhau.

III. Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào năng lượng ánh sáng.                                            

IV. C6H12O6 được tạo ra trong pha sáng của quang hợp.

Số nhận định đúng là:

A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 9: Hô hấp ở thực vật là quá trình:

A. Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O và cần tiêu thụ năng lượng.

B. Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

C. Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

D. Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

Câu 10: Nhận định nào sau đây là đúng:

A. Nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp.

B. Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của các enzim quang hợp

C. Nhiệt độ cực tiểu để quang hợp ngừng xảy ra ở thực vật ôn đới cao hơn so với thực vật nhiệt đới

D. Khi nhiệt độ vượt quá giá trị tối ưu thì cường độ quang hợp của cây bắt đầu tăng nhanh.

Câu 11: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp ở thực vật là

A. Ti thể.

B. Không bào.

C. Mạng lưới nội chất.

D. Lục lạp

Chọn A

Câu 12: Cho các nhận định sau:

I. Có 5 nhân tố ngoại cảnh chính ảnh hưởng tới quang hợp: nước, ánh sáng, nồng độ CO2, nhiệt độ, nguyên tố khoáng. Các nhân tố này tác động phối hợp với nhau.

II. Khi nồng độ CO2 vượt quá trị số bão hòa thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh.

III. Nhiệt độ cực đại làm ngừng quang hợp ở thực vật vùng nhiệt đới thấp hơn so với thực vật vùng ôn đới.

IV. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là sử dụng ánh sáng của các loại đèn và ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che.

Số nhận định không đúng là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 13: Nguyên tố khoáng nào sau đây điều tiết độ mở khí khổng:

A. K.

B. Mg.

C. Mn.

D. P.

Câu 14: Các tia sáng đỏ và xanh tím xúc tiến  quá trình tổng hợp:

A. Protein, cacbohidrat

B. Cacbohidrat, lipit.

C. ADN, protein.

D. Cacbohidrat, protein

Câu 15: Điểm bù ánh sáng là gì?

A. Là giá trị cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

B. Là giá trị cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.

C. Là giá trị cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.

D. Là giá trị cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

Câu 16: Giai đoạn đường phân trong hô hấp ở thực vật diễn ra ở đâu và tạo ra bao nhiêu ATP từ 1 phân tử glucozo?

A. Trong ti thể, 4ATP

B. Tế bào chất, 2ATP

C. Trong ti thể, 2ATP

D. Tế bào chất, 4ATP

Câu 17: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật

A. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.

B. Rễ cây bị khô hạn.

C. Rễ cây bị ngập úng.

D. Cây sống nơi ẩm ướt.

Câu 18: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

A. Quá trình khử CO2

B. Diệp lục bị kích thích và giải phóng electron.

C. Quá trình quang phân li nước.

D. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng ôxy.

Câu 19: Các con đường hô hấp ở thực vật là:

A. Phân giải kị khí và hô hấp hiếu khí

B. Đường phân và lên men

C. Lên men và hô hấp hiếu khí                                                   

D. Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí.

Câu 20: Năng suất kinh tế là gì?

A. Là phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế

B. Là phần chất khô tích lũy trong toàn bộ cơ thể thực vật

C. Là phần chất khô tích lũy trong thân

D. Là phần chất khô tích lũy trong hạt

Câu 21: Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?

A. 80 – 85%

B. 85 – 90%

C. 90 – 95%

D. Trên 95%

Câu 22: Câu nào sau đây là đúng:

A. Năng suất kinh tế luôn bằng năng suất sinh học

B. Năng suất kinh tế luôn lớn hơn hoặc bằng năng suất sinh học.

C. Năng suất kinh tế luôn lớn hơn năng suất sinh học

D. Năng suất kinh tế luôn nhỏ hơn năng suất sinh học

Câu 23: Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là:

A. 0.08-0.1%.

B. Nhỏ hơn 0.008-0.01%.

C. 0.008-0.01%.

D. Lớn hơn 0.008-0.01%.

Câu 24: Chất nhận CO2 đầu tiên ở thực vật C3:

A. APG.

B. PEP

C. Ribulôzơ 1,5 điP.

D. C6H12O6.

Câu 25: Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu?

A. Tilacôit.

B. Strôma.

C. Nhân tế bào.

D. Tế bào chất.

Câu 26: Pha sáng của quang hợp là gì?

A. Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.

B. Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng.

C. Là pha cố định CO2.

D. Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng.

Câu 27: Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3

A. Cường độ ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2.

B. Cường độ ánh sáng cao, nhiều CO2, nhiều O2 tích luỹ.

C. Cường độ ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.

D. Cường độ ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.

Câu 28: Sản phẩm của pha sáng mang năng lượng ánh sáng cung cấp cho pha tối là:

A. Cacbohiđrat, CO2.

B. ATP, NADPH.

C. ADP, NADPH.

D. ADP, NADPH, O2.

Câu 29: Các giai đoạn của phân giải hiếu khí diễn ra theo trật tự:

A. Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

B. Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep.

C. Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.

D. Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân.

Câu 30: Có 5 phân tử glucozo khi phân giải hiếu khí thì tạo ra:

A. 38ATP

B. 10ATP

C. 180 ATP

D. 190 ATP

Câu 31: Thực vật C3 bao gồm:

A. Cam, bưởi, nhãn.

B. Xương rồng, thanh long, dứa.

C. Mía, ngô, rau dền.

D. Xương rồng, mía ,cam.

Câu 32: Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là:

A. Hô hấp hiếu khí.

B. Chu trình crep.

C. Đường phân.

D. Lên men

Câu 33: Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3,  C4 chủ yếu dựa vào:

A. Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá

B. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là chất có bao nhiêu cacbon.

C. Sự khác nhau ở các phản ứng sáng

D. Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này

Câu 34: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

A. Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp

B. Cường độ hô hấp và nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với nhau

C. Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp

D. Tất cả đều đúng.

Câu 35: Tia sáng có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp là:

A. Vàng

B. Xanh tím

C. Da cam

D. Đỏ.

Câu 36: Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

A. CO2.

B. C6H12O6.

C. H2O ( quang phân li H2O). 

D. H2O và CO2.

Câu 37: Câu nào sau đây không đúng:

A. Phân giải kị khí gây bất lợi cho cây.

B. Nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.

C. Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp

D. Trong các hạt khô khi hàm lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng mạnh.

Câu 38: Câu nào sau đây là không đúng:

A. Nước là nguyên liệu, môi trường của quá trình quang hợp.

B. Hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp.

C. Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là cường độ ánh sáng tối thiểu để quang hợp bắt đầu xảy ra.

D. Khi thiếu nước cây chịu hạn duy trì quang hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm.

Câu 39: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A. Hiệu quả quang hợp ở nhóm thực vật C4 cao hơn ở nhóm thực vật C3 và CAM.

B. Pha sáng của quang hợp ở thực vật xảy ra ở tilacoit.

C. Nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để hạn chế sự mất nước.

D. Chu trình canvin chỉ diễn ra ở pha tối trong quang hợp thực vật của nhóm thực vật C3, không diễn ra ở pha tối trong quang hợp thực vật của nhóm thực vật C4 và CAM.

Câu 40: Trong quá trình quang hợp của thực vật khi tăng cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hoà ánh sáng thì:

A. Cường độ quang hợp giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.

B. Cường độ quang hợp tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

C. Cường độ quang hợp không thay đổi .

D. Cường độ quang hợp tăng rồi lại giảm.

Xem lời giải

Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

Câu 1. Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

A. Điều hoà nhiệt độ của không khí.

B. Tích luỹ năng lượng.

C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

D. Tạo chất hữu cơ.

Câu 2. Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:

A. Rượu êtylic + CO2.

B. Rượu êtylic + CO2 + Năng lượng.

C. Rượu êtylic + Năng lượng.

D. Axit lactic + CO2 + Năng lượng.

Câu 3. Máu chảy nhanh hay chậm trong mạch phụ thuộc vào :

A. Chênh lệch về nồng độ chất tan.

B. Huyết áp tại nơi đó.

C. Khoảng cách xa hay gần tim.

D. Tiết diện mạch máu và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn.

Câu 4. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

A. Quá trình khử CO2

B. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng ôxy.

C. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích).

D. Quá trình quang phân li nước.

Câu 5. Manh tràng rất phát triển ở nhóm động vật nào sau đây ?

A. dê, cừu

B. trâu, bò

C. ngựa, thỏ

D. chuột, cừu

Câu 6. Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

A. Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

B. Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

C. Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

D. Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

Câu 7. Khí khổng của cây xương rồng sống trong sa mạc đóng mở như thế nào?

A. Mở ban ngày, đóng ban đêm.

B. Đóng ban ngày, đóng ban đêm.

C. Mở cả ngày lẫn đêm

D. Đóng ban ngày, mở ban đêm.

Câu 8. Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun dẹt)  có  hình thức hô hấp nào ?

A. hô hấp bằng hệ thống ống khí

B. hô hấp qua bề mặt cơ thể

C. hô hấp bằng mang

D. hô hấp bằng phổi

Câu 9. Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?

A. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH.

B. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.

C. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.

D. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP.

Câu 10. Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

A. Hướng đất

B. Hướng nước 

C. Hướng tiếp xúc

D. Hướng sáng

Câu 11. Quá trình tiêu hóa cỏ của trâu, dạ dày nào tiết ra pepsin và HCl ?

A. Dạ múi khế

B. Da cỏ

C. Dạ tổ ong

D. Dạ lá sách

Câu 12. Sự sinh trưởng của cây non trong những điều kiện chiếu sáng khác nhau dẫn tới?

A. Cây mọc vống lên, lá màu vàng úa.

B. Cây non trong những điều kiện chiếu sáng khác nhau thì sinh trưởng không giống nhau.

C. Cây mọc cong về phía ánh sáng, lá màu xanh nhạt.

D. Cây mọc thảng đều, lá màu xanh lục.

Câu 13. Sự tiêu hóa ở dạ dày tổ ong diễn ra như thế nào ?

A. hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

B. thức ăn được trộn với nước bọt và  được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết enzim tiêu hóa xelulozơ

C. tiết pepsin và HCl để tiêu hóa

D. thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại

Câu 14. Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

A. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.

B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

C. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

Câu 15. Sự hô hấp diễn ra trong ty thể tạo ra:

A. 34 ATP.

B. 32 ATP.

C. 36 ATP.

D. 38ATP.

Câu 16. Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là :

A. huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu.

B. huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu.

C. huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường.

D. huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu.

Câu 17. Cho các mạch máu

(1) Động mạch chủ , (2) Mao mạch, (3) Tĩnh mạch chủ ,

(4) Tĩnh mạch ruột , (5) Tĩnh mạch cổ

Vận tốc máu chảy từ nhanh đến chậm theo thứ tự là :

A. 1 → 3 → 5 → 4 → 2.

B. 1 → 2 → 5 → 4 → 3.

C. 1→ 2 → 5 → 3 → 4.

D. 1 → 3 → 4 → 5 → 2.

Câu 18. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?

(1) Lực co tim , (2) Nhịp tim , (3) Độ quánh của máu

(4) Khối lượng máu , (5) Số lượng hồng cầu , (6) Sự dàn hổi của mạch máu

Phương án trả lời đúng là:

A. (1), (2), (3), (4) và (6)

B. (1), (3), (4), (5) và (6)

C. (1), (6), (3), (4) và (5)

D. (1), (2), (3), (5) và (6)

Câu 19. Cây thích ứng với môi trường của nó bằng?

A. Thay đổi cấu trúc tế bào.

B. Hướng động và ứng động.

C. Sự tổng hợp sắc tố.

D. Đóng khí khổng, lá cụp xuống.

Câu 20. Trồng cây trong một hộp kín có khoét một lỗ tròn. Sau một thời gian ngọn cây mọc vươn về phía có ánh sáng. Đây là thí nghiệm chứng minh loại hướng động nào?

A. Hướng gió

B. Hướng sáng âm

C. Hướng hóa

D. Hướng sáng dương

Câu 21. Mạch gỗ gồm các bộ phận nào?

A. Tế bào thải dịch.

B. Quản bào và mạch ống.

C. Tế bào biểu bì và tế bào thải dịch.

D. Quản bào và các tế bào thải dịch.

Câu 22. Tế bào khí khổng phân bố chủ yếu ở đâu?

A. Mép lá.

B. Mặt trên lá.

C. Mặt dưới lá.

D. Cả mặt trên và mặt dưới.

Câu 23. Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

B. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

C. Cơ quan sinh sản.

D. Các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

Câu 24. Một ứng động diễn ra ở cây là do?

A. Tác nhân kích thích không định hướng.

B. Tác nhân kích thích định hướng.

C. Tác nhân kích thích một phía.

D. Tác nhân kích thích của môi trường

Câu 25. Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng

A. 65 lần/phút.

B. 75 lần/phút.

C. 95 lần/phút.

D. 85 lần/phút.

Câu 26. Củ cà rốt, quả gấc, trái cà chua chứa nhiều sắc tố quang hợp loại nào làm chúng có màu đỏ?

A. Phicobilin.

B. Xantôphin .

C. Carôtênôit.

D. Diệp lục b.

Câu 27. Côn trùng có hình thức hô hấp nào ?

A. hô hấp bằng mang

B. hô hấp bằng phổi

C. hô hấp qua bề mặt cơ thể

D. hô hấp bằng hệ thống ống khí

Câu 28. Động lực của dòng mạch gỗ là sự phối hợp của các lực nào?

A. Áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá.

B. Áp suất rễ, áp suất thẩm thấu, lực hút do thoát hơi nước ở lá.

C. Áp suất rễ, áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (rễ), lực đẩy từ rễ lên thân.

D. Áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

Câu 29. Nhiều loài cây trên cạn thường có mật độ khí khổng ở mặt trên lá ít hơn so với mặt dưới . Vì sao?

A. Mặt trên của lá thường có lớp cutin dày, khó thoát hơi nước.

B. Mặt dưới có lớp cutin dày, nên cây cần khí khổng nhiều để thoát nước.

C. Mặt trên cần nhận ánh sáng và dễ mất hơi nước hơn mặt dưới.

D. Mặt dưới của lá dễ thoát hơi nước hơn mặt trên.

Câu 30. Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất ?

A. phổi và da của ếch nhái

B. da của giun đất

C. phổi của chim

D. phổi của bò sát

Câu 31. Tế bào rễ của loại cây nào có áp suất thẩm thấu cao nhất?

A. Cây chịu được đất chua.

B. Cây chịu mặn.

C. Cây thủy sinh.

D. Cây chịu hạn.

Câu 32. Tính hướng động của thân và rễ cây đều tùy thuộc vào tác dụng của auxin. Vây tại sao thân lại hướng đất âm còn rễ lại hướng đất dương?

A. Vì auxin phân bố không đồng đều, nhiều ở mặt dưới của thân và mặt trên của rễ

B. Vì auxin phân bố không đồng đều, ít ở mặt dưới của thân và nhiều ở mặt trên của rễ

C. Vì auxin phân bố không đồng đều, nhiều ở mặt dưới của thân và ít mặt trên của rễ

D. Vì auxin phân bố đồng đều ở thân và ở rễ đều ít


 

Xem lời giải

Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

Hãy chọn đáp án đúng và điền vào bảng sau:

Câu 1.Mạch gỗ của cây gồm các loại tế bào là

A. quản bào và tế bào nội bì.     

B. quản bào và tế bào lông hút.

C. quản bào và mạch ống.         

D. quản bào và tế bào biểu bì.

Câu 2. Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

A. cơ quan nguồn và cơ quan chứa .

B. cành và cơ quan chứa là rễ.

C. cơ quan chứa là rễ và thân.   

D. cơ quan nguồn và thân.

Câu  3. Nước xâm nhập từ đất vào rễ theo cơ chế nào?

A. Hoạt tải từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

B.Thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

C.Thẩm thấu và thẩm tách từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

D.Thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước ở lá và hoạt động trao đổi chất.

Câu 4. Cơ quan thoát hơi nước của cây là

A. cành.

B. lá.

C. thân.

D. rễ.

Câu 5. Vai trò của nguyên tố Phốtpho trong cơ thể thực vật là

A. thành phần của axit nuclêic, ATP.

B. hoạt hóa Enzim.

C.thành phần của màng tế bào.  

D. thành phần của chất diệp lục.

Câu 6. Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố vi lượng?

A. C, O, Mn, Cl, Fe.

B. Zn, Cl, B, Cu, Mo.

C. C, H, O, N, P, K.

D. C, H, K, Cu, Fe.

Câu 7. Lá cây có màu xanh lục vì

A. diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

B. diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

C. hệ sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

D. hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

Câu  8. Khi tế bào khí khổng trương nước thì

A. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

B. thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khi khổng mở ra.

C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.

D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo nên khí khổng mở ra.

Câu 9. Những cây thuộc nhóm thực vật C4

A. lúa, khoai, sắn, đậu.

B. mía, ngô, lúa.

C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.

D. rau dền, kê, cao lương.

Câu 10. Chu trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra trong các giai đoạn nào?

A. Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.

B. Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

C. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu, còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.

D. Giai đoạn đầu cố định O2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.

Câu 11. Năng suất sinh học là

A. tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi quý trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

B. tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi tháng trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

C. tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi năm trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

D. tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

Câu 12. Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng hô hấp?

A. Mạng lưới nội chất.

B. Không bào.

C. Lục lạp.

D. Ti thể.

Câu  13.Triệu chứng của cây khi thiếu nitơ là gì?

A. Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

B. Cây còi cọc, lá có màu vàng.

C. Lá mới có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.

D. Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

Câu  14. Con đường thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm

A. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

B. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

C. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

D. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

Câu  15. Một ssố chất khoáng được cây hấp thụ chủ động theo phương thức:

A. vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ, cần ít năng lượng.

B. vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ, cần tiêu tốn năng lượng.

C. vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, không cần năng lượng.

D. vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ, cần tiêu tốn năng lượng

Câu  16. Điểm bù ánh sáng là trị số mà tại đó

A. cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

B. cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

C. cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.

D. cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.

Câu  17: Triệu chứng của cây khi thiếu sắt là

A. gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.

B. lá nhỏ có màu vàng.

C. lá non có màu lục đậm không bình thường.

D. lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

Câu  18. Glucôzơ bị ôxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep thì dạng năng lượng bị tiêu hao là

A. ánh sáng.

B. nhiệt.

C. ATP.

D. NADH và FADH2.

Câu  19.Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết vì

A. rễ cây thiếu ôxi, nên cây hô hấp không bình thường.

B. lông hút bị chết.

C. cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

D. rễ cây thiếu ôxi, lông hút bị chết nên cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

Câu  20. Hô hấp là quá trình

A. oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

B. oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

C. oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

D. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

Câu  1. Nêu đặc điểm các con đường thoát hơi nước qua lá.Theo em thế nào là cân bằng nước trong cây?

Câu  2Có những biện pháp nào để tăng năng suất cây trồng? Nêu cơ sở khoa học của từng biện pháp.

Câu  3 : Trình bày cách tiến hành thí nghiệm chiết rút diệp lục ở thực vật.

 

 

Xem lời giải

Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

Câu 1.Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu là:

A. Nước và các ion khoáng.

B. Amit và hooc môn.

C. Axitamin và vitamin.

D. Xitôkinin và ancaloit.

Câu 2.Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:

A. C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

B. Zn, Cl, B, K, Cu, S.

C.C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. 

D. C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

Câu 3 .Quang hợp ở thực vật là

A. quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước.

B. quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.

C. quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ CO2 và nước.

D. quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2).

Câu 4.Bước sóng ánh sáng có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp:

A. Xanh lục. 

B. Vàng. 

C. Đỏ.

D. Da cam.

Câu 5. Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là

A. không bào.

B. mạng lưới nội chất.

C. lạp thể.      

D. ti thể.

Câu 6.Ở động vật, hô hấp ngoài là:

A.Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

B.Trao đổi khí qua các lỗ thở của côn trùng.

C. Hô hấp ngoại bào.                         

D.Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường.

 Câu 7.Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

 A. Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

B. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…

 C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.    

D. Cơ quan sinh sản.

 Câu 8.Vì sao ta có cảm giác khát nước?

A. Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.      

B. Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

C. Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng

D.Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

Câu 9.Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :

A. Tăng lượng nước cho cây.            

B. Cân bằng khoáng cho cây.

C. Làm giảm lượng khoáng trong cây.

D. Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.

 Câu 10.Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở điểm nào?

 A. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.

 B. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.

 C. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp.

D. Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.

Câu 11.Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật là:

A. Răng cửa, răng nanh, dạ dày. 

B. Răng, dạ dày, ruột non.

C. Răng, khớp hàm, dạ dày 4 túi, chiều dài ruột, ruột tịt.    

D. Miệng, dạ dày, ruột.

 Câu 12.Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:

 A. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

 B. Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

 C. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

 D. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

Câu 13.Úp cây trong chuông thuỷ tinh kín, sau một đêm, ta thấy ở mép lá có các giọt nước. Đây là hiện tượng

A. rỉ nhựa và ứ giọt. 

B. thoát hợi nước.

C. rỉ nhựa. 

D. ứ giọt.

Câu 14.Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?

A. Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.

B. Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước.

C. Vì phổi không thải được CO2 trong nước.

D. Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.

 Câu 15.Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

A. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

B. Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

C. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

Câu 16. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

A. Gian bào và tế bào chất.   

B. Gian bào và tế bào biểu bì.

C. Gian bào và màng tế bào.

D. Gian bào và tế bào nội bì. 

Câu 17.Cơ quan thoát hơi nước của cây là :

A. Cành. 

B. Lá. 

C. Thân.

D. Rễ.

Câu 18. Nguồn cung nitơ chủ yếu cho thực vật là

A. quá trình cố định nitơ khí quyển. 

B. phân bón dưới dạng nitơ amon và nitrat.

C. quá trình ôxi hoá nitơ không khí do nhiệt độ cao, áp suất cao.

D. quá trình phân giải prôtêin của các vi sinh vật đất.

Câu 19.Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

A. Ở màng ngoài.

B. Ở tilacôit.  

C. Ở màng trong.

D. Ở chất nền.

Câu 20. Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp là:

A. Tăng diện tích lá.

B.Tăng cường độ quang hợp

C.Tăng hệ số kinh tế

D. Tăng diện tích lá, tăng cường độ quang hợp, tăng hệ số kinh tế

Câu 21.Tiêu hóa là

A. quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

B. quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

C. quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

D. quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Câu 22.Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :

A.Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.       

B. Hồng cầu.

C. Máu và nước mô.  

D. Bạch cầu.

Câu 23.Hướng động là hình thức phản ứng

 A. của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

 B. của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

 C. của một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

 D. của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

Câu 24.Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào:

A. Hoạt động trao đổi chất    

B. Chênh lệch nồng độ ion

C. Cung cấp năng lượng

D. Hoạt động thẩm thấu

Câu 25. Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra:

A. Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện kị khí.

B. Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện kị khí.

C. Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

D. Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Câu 26.Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 ?

A. Tận dụng được nồng độ CO2.

B.Tận dụng được ánh sáng cao.

C. Không có hô hấp sáng.     

D. Nhu cầu nước thấp. 

Câu 27. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào

1. Lực co tim                           2. Nhịp tim                              3. Độ quánh của máu 

4. Khối lượng máu                  5. Số lượng hồng cầu                          6. Sự đàn hồi của mạch máu

Đáp án đúng là:

A. 1, 2, 3, 4, 5.           

B. 1, 2, 3, 4, 6

C. 2, 3, 4, 5, 6.           

D. 1, 2, 3, 5, 6.

Câu 28.Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

 A.Ứng động đóng mở khí khổng.     

B. Ứng động quấn vòng.

 C. Ứng động nở hoa.            

D. Ứng động thức ngủ của lá.

Câu 29.Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật:

A. Cây sống nơi ẩm ướt. 

B. Cây bị ngập úng. 

C. Cây bị khô hạn.     

D. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.

Câu 30.Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
 1. Gây độc hại đối với cây.
 2.Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
 3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
 4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Đáp án đúng là:

 A. 1, 2, 3, 4. 

B. 1, 2, 3.

C. 1, 2, 4.

D. 1, 2.

Xem lời giải

Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 11

Câu 1: Con đường tế bào chất dẫn nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ có đặc điểm?

A. Chậm, các chất không được kiểm soát.      

B. Nhanh, các chất được kiểm soát.

C. Chậm, các chất được kiểm soát. 

D. Nhanh, các chất không được kiểm soát.

Câu 2: Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá?

A. Lực đẩy (áp suất rễ)

B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá

C. Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

D. Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

Câu 3: Khi phân tích thành phần 1 loại dịch trong một bộ phận của cây có hoa thấy có chủ yếu là chất hữu cơ như: saccarôzơ, axit amin…khả năng đó là dịch của:

A. mạch gỗ.    

B. mạch rây.   

C. lõi cây.   

D. cả mạch gỗ và mạch rây

Câu 4: Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ?

A. Đỉnh sinh trưởng.

B. Miền lông hút.    

C. Miền sinh trưởng.

D. Rễ chính.

Câu 5: Phát biểu nào không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước?

A. Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.

B. Thoát hơi nước làm cho khí khổng mở tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá.

C. Thoát hơi nước giúp giảm nhiệt độ của cây…(nhất là lúc trời nắng nóng).

D. Thoát hơi nước làm héo lá nghiêm trọng trong những hôm gió mạnh.

Câu 6: Nguyên tố nào không liên quan trực tiếp đến hàm lượng diệp lục trong cây?

A. K.              

B. N.

C. Fe. 

D. Mg.

Câu 7: Đất là nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây. Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng ở dạng:

A. không tan.  

B. hòa tan.

C. cation. 

D. anion.

Câu 8: Tiêu hóa là quá trình:

A. biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.

B. tạo ra các chất dinh duỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể.

C. biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.

D. biến đổi các chất dinh duõng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

Câu 9: Manh tràng là 1 bộ phận của ống tiêu hóa. Trong các loài dưới đây, manh tràng rất phát triển ở loài nào?

A. Trâu. 

B. Hổ. 

C. Sư tử.

D. Người.

Câu 10: Ở nhóm động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa?

A. Ngoài cơ thể. 

B. Nội bào. 

C. Ngoại bào. 

D. Cả ngoại bào và nội bào.

Câu 11: Trong hệ tiêu hóa của người, bộ phận nào chỉ có tiêu hóa cơ học?

A. Miệng.  

B. Thực quản. 

C. Dạ dày.  

D. Ruột.

Câu 12: Côn trùng là lớp động vật có hình thức hô hấp bằng:

A. Mang. 

B. Phổi.

C. Da.  

D. Ống khí.

Câu 13: Liên quan đến hiệu quả trao đổi khí, cho các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí như sau:

1. Bề mặt trao đổi khí rộng

2. Máu không có sắc tố.                      

3. Bề mặt mỏng, ẩm ướt    

4. Bề mặt trao đổi dày và khô thoáng.                

5. Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch máu

6. Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ khí ôxi và cacbônic

Có mấy đặc điểm đúng?

A. 2. 

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 14: Các bộ phận của hệ tuần hoàn gồm:

A. tim và mạch máu.

B. mạch máu và dịch tuàn hoàn.

C. dịch tuần hoàn, tim và mạch máu. 

D. hệ thống mạch máu và tim.

Câu 15: Khi nói về vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu đúng là:

A. vận tốc máu ở động mạch chậm nhất vì tổng tiết diện của nó nhỏ nhất.

B. vận tốc máu ở động mạch nhanh nhất vì tổng tiết diện của nó lớn nhất.

C. vận tốc máu ở mao mạch chậm nhất vì tổng tiết diện của nó lớn nhất.

D. vận tốc máu ở tĩnh mạch nhanh nhất vì tổng tiết diện của nó nhỏ nhất.

Câu 16: Hệ tuần hoàn hở khác hệ tuần hoàn kín ở chỗ?

A. Không có tim.

B. Không có động mạch và tĩnh mạch.

C. Máu không hoàn toàn lưu thông trong mạch kín. 

D. Máu chảy không liên tục

Câu 17: Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, điều nào không đúng khi nói về bộ phận tiếp nhận kích thích?

A. Là các thụ thể (áp lực, hóa học…). 

B. Tiếp nhận kích thích từ môi trường.

C. Hình thành xung thần kinh truyền đến bộ phận thực hiện       

D. Là các cơ quan thụ cảm.

Câu 18: Ở một con chồn, trung bình mỗi phút tim đập khoảng 100 nhịp. Thời gian để các ngăn tim được dãn nghỉ là:

A. tâm nhĩ được nghỉ 0,375 giây; tâm thất được nghỉ 0,235 giây.

B. tâm nhĩ được nghỉ 0,525 giây; tâm thất được nghỉ 0,075 giây.

C. tâm nhĩ được nghỉ 0,3 giây; tâm thất được nghỉ 0,3 giây.

D. tâm nhĩ được nghỉ 0,525 giây; tâm thất được nghỉ 0,375 giây.

Câu 19: Huyết áp là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp.

Xem lời giải