Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn lại những câu ghi trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp: "Tất cả mọi người .... - Người ta sinh ra tự do và bình đẳng..." Hãy phân tích ý nghĩa của câu nói đó

Đề bài: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn lại những câu ghi trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp: "Tất cả mọi người . . . . - Người ta sinh ra tự do và bình đẳng. . . " Hãy phân tích ý nghĩa của câu nói đó

Lời giải

     Đề bài: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn lại những câu ghi trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp: "Tất cả mọi người .... - Người ta sinh ra tự do và bình đẳng..." Hãy phân tích ý nghĩa của câu nói đó.

BÀI LÀM

     Tuyên ngôn Độc lập là một tác phẩm chính luận. Mục đích của văn bản chính luận là thuyết phục người khác bằng hệ thống lập luận, với những lí lẽ chắc chắn, những bằng chứng sống động. Trong tranh luận, để bác bỏ một luận điệu của kẻ khác, cách hay nhất là dùng chính lí lẽ của họ.

     Đối với dân tộc ta, bản Tuyên ngôn Độc lập mở đầu cho một thời đại mới. Vì thế, nó phải xuất phát từ những nguyên tắc của thời đại. Nguyên tắc ấy, Hồ Chí Minh tìm thấy ở những bản Tuyên ngôn Độc lập cùa nước Pháp và Mĩ, tức là những nước tư bản, đế quốc, họ còn là những nước đồng minh. Nguyên tắc ấy là gì? Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có th xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc (Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ) và Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng vè quyền lợi (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền cùa Pháp). Từ những nguyên tắc ấy, Hồ Chí Minh suy rộng ra rằng Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do và khẳng định Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. Như vậy, trích dẫn tuyên ngôn của các nước, Hồ Chí Minh nêu lên quyền độc lập tự do của các dân tộc, trong đó có dân tộc Việt Nam, là lẽ phải trong quan hệ quốc tế. Lẽ phải ấy không phải do người Việt Nam nghĩ ra, mà chính là do các nước lớn đó xác lập.

     Việc trích dẫn các bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Pháp thế hiện Hồ Chí Minh là người hiểu biết sâu sắc và rất trân trọng những giá trị tư tưởng, văn hóa lớn của nhân loại. Đồng thời, đây cũng là cách nhắc khéo thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đừng phản bội lại tổ tiên, đừng đi ngược lại lá cờ nhân đạo mà cha ông họ đã giương lên.

     Cách trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền cùa nước Pháp ở bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa “cũng có nghĩa đặt ba cuộc cách mạng ngang hàng nhau, ba nền độc lập ngang bằng nhau. Một cách kín đáo hơn, bản Tuyên ngôn của Hồ Chí Minh dường như muôn gợi lại niềm tự hào của tác giả bài Bình Ngô đại cáo ngày xưa khi mở đầu tác phẩm bằng hai vế cân xứng như để đặt ngang hàng Triệu, Đinh, Lí, Trần của Nam quốc với Hán, Đường, Tống, Nguyên của “Bắc Quốc”.


Bài Tập và lời giải

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 1 - Chương 3 - Vật lí 9

Câu 1. Trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

A. cho thanh nam châm đứng yên trước cuộn dây

B. cho cuộn dây đứng yên trước thanh nam châm

C. cho cuộn dây chuyển động lại gần thanh nam châm

D. khi giữ cho từ trường xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín không thay đổi.

Câu 2. Điều nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

A. máy phát điện xoay chiều là có hai thành phần cơ bản : nam châm và cuộn dây dẫn

B. nam châm là phần tạo ra từ trường, cuộn dây dẫn là phần trong đó xuất hiện suất điện động cảm ứng

C. phần đứng yên gọi là stato, phần chuyển động gọi là rôt

D. tất cả các kết luận trên.

Câu 3. Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì? Hãy chỉ ra kết luận không chính xác

A. tác dụng nhiệt và tác dụng hóa học

B. tác dụng quang

C. tác dụng từ

D. tác dụng sinh lý.

Câu 4. Để làm giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện, trong thực tế người ta thường dùng cách nào?

A. giảm điện trở của dây dẫn

B. giảm công suất của nguồn điện

C. tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện

D. tăng tiết diện của dây dẫn.     

Câu 5. Máy biến thế không hoạt động được với hiệu điện thế (nguồn điện nào)

A. hiệu điện thế 1 chiều

B. hiệu điện thế nhỏ

C. hiệu điện thế lớn

D. hiệu điện thế xoay chiều.

Câu 6. Dòng điện xoay chiều là dòng điện

A. đổi chiều liên tục không theo chu kỳ

B. luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kì

C. lúc thì có chiều này lúc thì có chiều ngược lại

D. cả A và C

Câu 7: Máy biến thế dùng để

A. tăng hiệu điện thế

B. giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

C. làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

D. làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế cho phù hợp với việc sử dụng.

Câu 8: Ở thiết bị nào dòng điện xoay chiều chỉ gây tác dụng nhiệt

A. bóng đèn sợi đốt

B. ấm điện

C. quạt điện

D. máy sấy tóc.

Câu 9: Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 3000 vòng, cuộn thứ cấp 150 vòng khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là

A. 220V

B. 11V

C. 22V

D. 240V

Câu 10. Người ta truyền tải 1 công suất điện P bằng 1 đường dây dẫn có điện trở 5Ω  thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải  điện là 0,5kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 10kV. Công suất điện P bằng:

A. 100000W                                                        

B. 20000kW

C. 30000kW                                             

D. 80000kW

Câu 11. Một tia sáng truyền từ nước ra ngoài không khí có góc khúc xạ r?

 A. lớn hơn góc tới i

B. nhỏ hơn góc tới i

C. bằng góc tới i

D. cả A, B, C đều có khả năng xảy ra.

Câu 12. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

A. tia sáng đi đến mặt gương bị hắt ngược trở lại

B. tia sáng đi từ môi trường trong suốt này đến môi trường trong suốt khác bị gãy khúc xạ tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

C. tia sáng trắng đi qua 1 lăng kính bị phân tích thành nhiều màu\

D. tia sáng trắng đi qua 1 tấm kính màu đỏ thì có màu đỏ.

Câu 13. Trong hình vẽ, biết PQ là mặt phân cách giữa không khí và thủy tinh. I là điểm tới. IN là pháp tuyến. cách vẽ nào biểu diễn hiện tượng khúc xạ của tia sáng khi đi từ thủy tinh ra không khí là đúng:

 

Câu 14. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phát biểu nào sau đây là không đúng

A. khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng

B. khi góc tới giảm thì góc khúc xạ cũng giảm

C. khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng giảm

D. khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00

Câu 15. Đặt 1 vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có độ cao như thế nào?

A. Lớn hơn vật

B. Nhỏ hơn vật

C. Bằng vật

D. Chỉ bằng 1 nửa vật.

Câu 16. Chiếu 1 chùm tia sáng song song với trục chính vào thấu kính phân kỳ thì chùm tia ló có đặc điểm nào sau đây? Chọn câu trả lời đúng nhất?

A. Chùm tia ló cũng cũng là chùm song song.

B. Chùm tia ló là chùm hội tụ .

C. Chùm tia ló là chùm phân kỳ

D. Chùm tia ló là chùm phân kỳ , đường kéo dài của các tia ló cắt nhau tại tiêu điểm của thấu kính.

Câu 17: Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, ban đầu đặt cách thấu kính 1 khoảng bằng hai lần tiêu cự (2f). thấu kính sẽ cho ảnh ảo trong trường hợp nào dưới đây?

Từ 1 vị trí ban đầu

A. dịch vật 1 khoảng f/2 lại gần thấu kính

B. dịch vật 1 khoảng f/2 ra xa thấu kính

C. dịch thấu kính 1 khoảng 3f/2 lại gần vật

D. dịch thấu kính 1 khoảng 3f/2 ra xa vật.

Câu 18: Chọn cách vẽ đúng trên hình sau:

 

A. Hình A và B

B. Hình B

C. Hình B và C

D. Hình C

Câu 19: Một vật đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính hội tụ tiêu cự f = 12cm cho 1 ảnh thật cách thấu kính 36cm. vật sáng đặt cách thấu kính là:

A. d = 36cm

B. d = 30cm

C. d = 24cm

D. d = 18cm

Câu 20. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính phân kỳ cách thấu kính 20cm cho 1 ảnh thật cách thấu kính 10cm . tiêu cự của thấu kính là:

A. f = 20cm

B. f = 15cm

C. f = 12cm

D. f = 10cm          

Xem lời giải

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 2 - Chương 3 - Vật lí 9

Câu 1. Để chuyển đi cùng 1 công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ

A. Tăng gấp 2 lần

B. Tăng gấp 4 lần

C. Giảm 2 lần

D .Không tăng, không giảm.

Câu 2. Để tạo ra dòng điện cảm ứng người ta dùng các cách sau, cách nào là đúng

 

A. Đưa cực nam châm lại gần ống dây

B. Đưa cực nam châm ra xa ống dây

C. Quay nam châm xung quanh 1 trục thẳng đứng

D. Cả 3 cách đều đúng.

Câu 3. Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều, khi số đường sức từ đi xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

A. Luôn luôn tăng

B. Luôn luôn giảm

C. Luôn phiên tăng, giảm

D. Luôn luôn không đổi.

Câu 4. Dòng điện xoay chiều có thể gây ra tác dụng nào trong các tác dụng sau đây? Chọn cây trả lời đầy đủ nhất.

A. Tác dụng nhiệt, tác dụng từ

B. Tác dụng nhiệt,  tác dụng cơ

C. Tác dụng nhiệt, tác dụng quang

D. Tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ, tác dụng cơ.

Câu 5. Vì sao phải truyền tải điện năng đi xa

A. Vì nơi sản xuất điện năng và nơi tiêu thụ điện năng cách xa nhau

B. Vì điện năng sản xuất trong kho không thể để trong kho được

C. Vì điện năng khi sản xuất ra phải sử dụng ngay

D. Cả 3 lý do A, B, C đều đúng.

Câu 6. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu? dùng dòng điện xoay chiều để?

A. Nấu cơm bằng nồi cơm điện

B. Thắp sáng 1 bóng đèn nêon

C. Sử dụng tivi trong gia đình

D. Chạy một máy bơm nước.

Câu 7: máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phần chính để có thể tạo ra dòng điện là

A. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối với hai cực nam châm

B. Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn

C. Cuộn dây dẫn và nam châm.

D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt

Câu 8: khi có dòng điện 1 chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của 1 máy biến thế thì trong cuộn dây thứ cấp đã nối thành mạch kín

A. Có dòng điện 1 chiều không đổi

B. Có dòng điện 1 chiều biến đổi

C. Có dòng điện xoay chiều

D. Không có dòng điện nào cả.

Câu 9: Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp 50 vòng khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 12V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là

A. 9V              B. 4,5V                       C. 3V                          D. 1,5V

Câu 10. Người ta truyền tải 1 công suất điện 10kW bằng 1 đường dây dẫn có điện trở 9Ω  thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải  điện là 0,25kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là

A. 9000V

B. 45000V

C. 50000V

D. 60000V.

Câu 11. Một tia sáng truyền từ thủy tinh ra ngoài không khí thì có góc khúc xạ r:

A. Nhỏ hơn góc tới i

B. Lớn hơn góc tới i

C. Bằng góc tới i

D. Cả 3 phương án A, B, C đều có khả năng xảy ra.

Câu 12. Khi 1 tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

A. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ

B. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ

C. Có thể xảy ra đồng thời cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ

D. không thể xảy ra đồng thời cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ

Câu 13. Trong hình vẽ sau đây, biết PQ là mặt phân cách giữa không khí và nước. I là điểm tới. IN là pháp tuyến. Hỏi cách vẽ nào biểu diễn hiện tượng khúc xạ của tia sáng khi đi từ không khí vào nước?

 

A. hình A

B. hình B

C. hình C

D. hình D.

Câu 14. Chiếu 1 tia sáng từ không khí vào thủy tinh, giảm dần góc tới, độ lớn góc khúc xạ thay đổi như thế nào

A. tăng dần

B. giảm dần

C. không thay đổi

D. lúc đầu giảm sau đó tăng.

Câu 15. Ảnh của 1 vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ là ảnh nào dưới đây?

A. ảnh thật, lớn hơn vật

B. ảnh thật, nhỏ hơn vật

C. ảnh ảo, lớn hơn vật

D. ảnh ảo, nhỏ hơn vật

Câu 16. Dùng 1 thấu kính phân kỳ hứng ánh sáng mặt trời (chùm sáng song song ) theo phương song song với trục chính của thấu kính

Thông tin nào sau đây là đúng

A. chùm tia ló là chùm sáng hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

B. chùm tia ló là chùm song song

C. chùm tia ló cũng là chùm sáng phân kỳ

D. Các thông tin A, B, C đều đúng.

Câu 17: Chọn đáp án đúng trong các phát biểu sau

A. ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh thật.

B. ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn lớn hơn vật

C. ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn ngược chiều với vật

D. vật sáng đặt trước thấu kính phân kỳ ở mọi vị trí đều cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính .

Câu 18: chọn cách vẽ đúng trên hình sau:

 

A. hình A và B

B. hình B        

C. hình B và C

D. hình C

Câu 19: Đặt 1 vật sáng trên trục chính và vuông góc với trục chính cách thấu kính hội tụ d= 8cm; tiêu cự của thấu kính  f = 12cm. ta thu được 1 ảnh loại gì cách thấu kính bao xa?

A. Ảnh thật, cách thấu kính 24cm

B. Ảnh thật, cách thấu kính 4,8cm

C. Ảnh thật, cách thấu kính 12cm

D. Ảnh ảo, cách thấu kính 24cm

Câu 20. một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính phân kỳ cho ảnh ảo cao bằng 1/3 vật và cách thấu kính 12cm.  

Vị trí đặt vật cách thấu kính :

A. 12cm

B. 18cm

C. 24cm

D. 36cm   

 

 

Xem lời giải

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 3 - Chương 3 - Vật lí 9

Câu 1. Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ? số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín

A. Lớn

B. Được giữ không đổi

C. Thay đổi

D. Nhiều

Câu 2. Trong các hình vẽ sau đây dùng nam châm điện để tại ra dòng điện cảm ứng (hình vẽ), cách nào đúng

 

A. Dịch chuyển con chạy của biến trở R

B. Đóng ngắt K

C. Ngắt điện K, đang đóng, mở ngắt K

D. Cả ba cách trên đều đúng

Câu 3. Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều với một bóng đèn. Khi quay nam châm của máy phát thì trong cuộn dây của nó xuất hiện dòng điện xoay chiều vì

A. Từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng

B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng

C. Từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi

D. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn phiên tăng giảm

Câu 4. Người ta truyền tải một công suất điện 10kW bằng một đường dây dẫn điện trở 5Ω thì công suất hao phí trên đường truyền dây là 0,5kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là

A. 5kV

B. 10kV

C. 15kV

D. 20kV

Câu 5. Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp 4000 vòng, khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cáp một hiệu điện thế xoay chiều 12V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là

A.120V

B. 240V

C. 380V

D. 220V

Câu 6. Một tia sáng truyền từ ngoài không khí vào thủy tinh có góc khúc xạ r:

A. Lớn hơn góc tới i

B. Nhỏ hơn góc tới i

C. Bằng góc tới i

D. Cả 3 phương án A, B, C đều có khả năng xảy ra.

Câu 7: trong hình vẽ, biết PQ là mặt phẳng phân cách giữa không khí và nước. I là điển tới , IN là pháp tuyến. hỏi cách vẽ nào biểu diễn đúng hiện tượng khúc xạ tia sáng khi đi từ nước ra không khí

 

A. Hình A

B. Hình B

C. Hình C

D. Hình D

Câu 8: Tia sáng chiếu từ không khí vào nước. quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ nào là đúng?

A. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ

B. Góc tới bằng góc khúc xạ

C. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ

D. Cả ba kết quả đều đúng

Câu 9: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló

A. Đi qua tiêu điển

B. Cắt trục chính tại một điển nào đó

C. Song song với trục chính

D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm

Câu 10. Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự f=10(cm). Cho một ảnh thật cách thấu kính 20(cm). vật sáng đặt cách thấu kính là

A. d = 40cm

B. d = 20cm

C. d = 10cm

D. d = 6,67cm

B.TỰ LUẬN 

Câu 11. Máy phát điện xoay chiều gắn trên xe đạp(gọi là đinamô) cá cấu tạo như thế nào ?

Nó là máy phát điện một chiều hay xoay chiều?

Câu 12. Người ta truyền tải một công suất điện 440000W bằng một đường dây dẫn có điện trở 50Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 220000V. Công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là bao nhiêu?

Câu 13.  Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f, điểm A cách thấu kính một khoảng d = 2f (hình vẽ)

 

a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính hội tụ

b) Vận dụng kiến thức hình học tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách từ ảnh tới quang tâm.

 

 

Xem lời giải

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 4 - Chương 3 - Vật lí 9

Câu 1. Nếu tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào ?

A. Tăng lên 10 lần

B. Tăng lên 100 lần

C. Giảm đi 100 lần

D. Giảm đi 10 lần

Câu 2. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều

A. Dòng điện nap cho acquy

B. Dòng điện qua đèn LED

C. Dòng điện làm cho quạt trần quay theo một chiều xác định

D. Dòng điện trong đèn pin phát sáng

Câu 3. Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ là

A. Tăng 2 lần

B. Giảm 2 lần

C. Tăng 4 lần

D. Giảm 4 lần

Câu 4. Người ta truyền tải một công suất điện 100kW bằng một đường dây dẫn có điện trở R thì công hao phí trên đường truyền tải điện là 0,2kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 35kV. Điện trở dây dẫn bằng?

A. 50Ω

B. 24,5 Ω

C. 15 Ω

D. 500 Ω

Câu 5. Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 100 vòng, cuộn thứ cấp 2000 vòng, khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cáp một hiệu điện thế xoay chiều U thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là 220V. Hiệu điện thế U bằng

A. 20V

B. 22V

C. 11V

D. 24V

Câu 6. Một tia sáng truyền từ ngoài không khí vào nước thì có góc khúc xạ r:

A. Lớn hơn góc tới i

B. Nhỏ hơn góc tới i

C. Bằng góc tới i

D. Cả 3 phương án A, B, C đều có khả năng xảy ra.

Câu 7: trong hình vẽ, biết PQ là mặt phẳng phân cách giữa không khí và nước. I là điển tới , IN là pháp tuyến. hỏi cách vẽ nào biểu diễn đúng hiện tượng khúc xạ tia sáng khi đi từ nước ra không khí

 

A. Hình A

B. Hình B

C. Hình C

D. Hình D

Câu 8: tia sáng chiếu từ thủy tinh ra không thí thì

A. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ

B. Góc tới bằng góc khúc xạ

C. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ

D. Cả ba kết quả đều đúng

Câu 9: Câu nào sau đây không đúng với thấu kính phân kì ?

A. Thấu kính phân kì có phần ria dày hơn phần giữa

B. Tia tới song song với chục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm

C. Tia tới song song với chục chính thì tia ló qua tiêu điểm

D. Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới

Câu 10. Một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tiêu cự f = 12(cm). Cho một ảnh thật cách thấu kính 24(cm). vật sáng đặt cách thấu kính là

A. d = 36cm

B. d = 8cm

C. d = 18cm

D. d = 12cm

B.TỰ LUẬN 

Câu 11. Nêu cấu tạo của máy biến thế, máy biến thế dùng để làm gì?

Câu 12. Đường dây truyền tải điện từ huyện về xã có chiều dài tổng cộng là 10km, có hiệu điện thế 15000V ở hai đầu nơi truyền tải, công suất cung cấp ở nơi truyền tải P=3.106W. dây dẫn tải điện cứ 1km có điện trở 0,2Ω. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây

Câu 13.  Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc trước một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12cm , điểm A cách thấu kính một khoảng  d = 24cm,h = 10cm

a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính phân kì

b) Vận dụng kiến thức hình học tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh tới quang tâm.

Xem lời giải

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 5 - Chương 3 - Vật lí 9

Câu 1. Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thế tạo ra dòng điện?

Câu 2. Một máy phát điện xoay chiều có hiệu điện thế xoay chiều ở hai cực là 220V. mốn tải điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế thành 15400V. hỏi phải dùng loại máy biến thế với các cuộn dây có số vòng dây theo tỷ lệ như thế nào? Cuộn dây nào mắc với hai đầu máy phát điện?

Câu 3. Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 10000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi 1 công suất điện là 11000kW. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là 110kV

a) tính hiệu điện thế đặt ở hai đầu cuộn sơ cấp

b) cho điện trở của toàn bộ đường dây là 50Ω. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.

Câu 4: dựng ảnh của vật bởi thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 4cm, khoảng cách từ vật đến thấu kính bằng 8cm. Chứng minh \(d’=d; h’=h\), lập công thức \(f = \dfrac{{d + d'}}{4}\).

 

Xem lời giải

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 6 - Chương 3 - Vật lí 9

Câu 1. Máy phát điện gắn trên xe  đạp (gọi là đinamô) có cấu tạo như thế nào? Nó là máy phát điện 1 chiều hay xoay chiều?

Câu 2. Nêu các tác dụng của dòng điện. trong các tác dụng của dòng điện, tác dụng nào phụ thuộc vào chiều, tác dụng nào không phụ thuộc vào chiều dòng điện.

Câu 3. Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi 1 công suất điện là 10000kW. Biết hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV

a) tính hiệu điện thế đặt ở hai đầu cuộn sơ cấp

b) cho điện trở của toàn bộ đường dây là 100Ω. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?

Câu 4: vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm, A nằm trên trục chính. Tiêu cự của thấu kính là 12cm.

a) Vẽ ảnh của AB theo đúng tỷ lệ

b) Ảnh cao gấp mấy lần vậy? tỷ lệ của ảnh như thế nào?

Xem lời giải

Quote Of The Day

“Two things are infinite: the universe and human stupidity; and I'm not sure about the universe.”