Bài 22.7* Trang 28 SBT Hóa học 9

Đề bài

Cho một lá sắt có khối lượng 5 gam vào 50 ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, cân nặng 5,16 gam.

a)  Viết phương trình hoá học.

b)  Tính nồng độ phần trăm các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng.

Lời giải

a) Phương trình hoá học :

Fe + CuSO4 ---------> FeSO4 + Cu

Khối lượng dung dịch CuSO4 : mdd CuS04 = 1,12 x 50 = 56 (gam).

b)

CuSO4    +   Fe --------> FeSO4    +    Cu

1mol          1 mol           1 mol         1 mol

x moi         x mol           x mol         x mol

64x — 56x = 5,16 - 5 = 0,16 (gam) => x = 0,02 mol.

mCuS04 tham gia phản ứng = 0,02 x 160 = 3,2 (gam);

100 gam dung dịch CuSO4 có 15 gam CuSO4 nguyên chất.

56 gam dung dịch CuSO4 có X gam CuSO4 nguyên chất.

\(x = \dfrac{{56 \times 15}}{{100}} = 8,4(gam);{m_{CuS{O_4}}}còn lại = 8,4 - 3,2 = 5,2(gam)\)

m FeSO4 = 0,02 x 152 = 3,04 (gam).

mdd sau phản ứng = 56 - 0,16 = 55,84 (gam).

\(C{\% _{{\rm{CuS}}{O_4}}} = \dfrac{{5,2}}{{55,84}} \times 100\%  = 9,31\% \)

\(C{\% _{FeS{O_4}}} = \dfrac{{3,04}}{{55,84}} \times 100\%  = 5,44\% \)