Giải bài 1,2,3,4,5 SBT Sinh học 12 trang 12, 13

Câu 1

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất.

1. Gen là một đoạn axit nuclêic mang thông tin mã hoá cho

A. một phân tử prôtêin.

B. một phân tử ARN

C. một chuỗi pôlipeptit.

D. một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN

Phương pháp:

Xem lí thuyết Khái niệm Gen

Lời giải

Gen là một đoạn cùa phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm nhất định. Sàn phẩm đó có thể là một phân tử ARN hay mộl chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin.

Chọn D

Câu 2

2. Quá trình nhân đôi ADN chủ yếu diễn ra ở

A. tế bào chất.             B. ribôxôm.

C. ti thể.                       D. nhân tế bào.

Phương pháp:

Xem lí thuyết Gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Quá trình nhân đôi có thể diễn ra ở pha S kì trung gian của chu kì tế bào (trong nhân của sinh vật nhân thực)

Chọn D

Câu 3

3. Câu nào sau đây là đúng nhất?

A. ADN được chuyển đổi thành các axit amin của prôtêin.

B. ADN chứa thông tin mã hoá cho việc gắn nối các axit amin để tạo nên prôtêin.

C. ADN biến đổi thành prôtêin.

D. ADN xác định axit amin của prôtêin.

Phương pháp:

Xem lí thuyết Gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN.

Chọn B

Câu 4

4. Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là 

A. ADN.               B. mARN.

C. rARN               D. tARN

Phương pháp:

Xem lí thuyết Phiên mã dịch mã

Phân tử mARN trực tiếp tổng hợp lên phân tử protêin

Chọn B

Câu 5

5. ARN là hệ gen của

A. vi khuẩn.

B. virut.

C. một số loại virut.

D. tất cả các tế bào nhân sơ.

Phương pháp:

Hệ gen của vi khuẩn là ADN mạch kép

Chọn C