Bài 2 trang 55 SGK Giải tích 12

Cho \(a, b\) là những số thực dương. Viết các biểu thức dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ: 

a) \(a^{\frac{1}{3}}\). \(\sqrt{a}\);

b) \(b^{\frac{1}{2}}.b ^{\frac{1}{3}}. \sqrt[6]{b}\);

c) \(a^{\frac{4}{3}}\) : \(\sqrt[3]{a}\);

d) \(\sqrt[3]{b}\) : \(b^{\frac{1}{6}}\) ;

Lời giải

a)\(a^{\frac{1}{3}}\). \(\sqrt{a} = a^{\frac{1}{3}}. a^{\frac{1}{2}}=a^{\frac{1}{3}+\frac{1}{2}} = a^{\frac{5}{6}}\).

b) \(b^{\frac{1}{2}}.b ^{\frac{1}{3}}. \sqrt[6]{b} = b^{\frac{1}{2}}.b ^{\frac{1}{3}}. b^{\frac{1}{6}}= b^{\frac{1}{2}+ \frac{1}{3}+ \frac{1}{6}}= b\) .

c) \(a^{\frac{4}{3}}\) : \(\sqrt[3]{a}= a^{\frac{4}{3}}: a^{\frac{1}{3}}=a^{\frac{4}{3}-\frac{1}{3}} = a.\)

d) \(\sqrt[3]{b}\) : \(b^{\frac{1}{6}} = b^{\frac{2}{6}} : b^{\frac{1}{6}} =b^{\frac{2}{6}-\frac{1}{6}}= b^{\frac{1}{6}}\).


Bài Tập và lời giải

Giải bài 1 SBT Sinh học 8 trang 29

Đề bài

Bằng cách nào mà các tế bào của cơ thể thường xuyên trao đổi được các chất với môi trường ngoài ?

Xem lời giải

Giải bài 2 SBT Sinh học 8 trang 29

Đề bài

Trình bày các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết. Nêu vai trò của hệ bạch huyết.

Xem lời giải

Giải bài 3 SBT Sinh học 8 trang 29
Làm thế nào để có được một hệ tim mạch khoẻ mạnh ?

Xem lời giải

Giải bài 4 SBT Sinh học 8 trang 29
Trình bày các bước xử lí thích hợp khi gặp một người bị vết thương chảy máu.

Xem lời giải

Giải bài 1,2,3,4,5 SBT Sinh học 8 trang 29

Câu 1

Tiểu cầu giảm khi

A. Bị chảy máu.

B. Bị thiếu máu.

C. Bị ngứa.

D. Cả B và C.


Xem lời giải

Giải bài 6,7,8,9,10 SBT Sinh học 8 trang 30

Câu 6

 Huyết tương có đặc điểm

A. Màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân.

B. Trong suốt, có nhân.

C. Là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu.

D. Là phần lỏng (màu vàng nhạt), có chứa các chất dinh dưỡng, muối khoáng...


Xem lời giải

Giải bài 11,12,13,14,15 SBT Sinh học 8 trang 31

Câu 11

 Kháng nguyên là gì ?

A. Các phân tử chất rắn có sẵn trong cơ thể.

B. Những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể.

C. Những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.

D. Cả A và B.


Xem lời giải

Giải bài 16,17,18,19,20 SBT Sinh học 8 trang 32

Câu 16

 Huyết áp tĩnh mạch rất nhỏ nhưng máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch là nhờ

A. Sự co bóp của tim.

B. Sự co dãn của thành mạch mỏng với sự hỗ trợ của các van.

C. Do sức hút của lồng ngực khi hít vào.

D. Cả A, B và C.


Xem lời giải