Bức tranh phố huyện nghèo lúc chiều tối trong Hai đứa trẻ

Trong Tự Lực văn đoàn, nhà văn Thạch Lam đứng thành một dòng riêng biệt. Nhất Linh với Khái Hưng còn có thể viết tiểu thuyết chung nhưng Thạch Lam thì không. Giọng điệu của Thạch Lam nhỏ nhẹ, điềm tĩnh, sâu lắng, nhiều dư vị, có sức truyền cảm đặc biệt

Lời giải

   Trong Tự Lực văn đoàn, nhà văn Thạch Lam đứng thành một dòng riêng biệt. Nhất Linh với Khái Hưng còn có thể viết tiểu thuyết chung nhưng Thạch Lam thì không. Giọng điệu của Thạch Lam nhỏ nhẹ, điềm tĩnh, sâu lắng, nhiều dư vị, có sức truyền cảm đặc biệt. 

   Thạch Lam lại hướng về các nhân vật bé nhỏ ở tầng lớp dưới của xã hội. Trong khi đó, các nhà văn khác của Tự lực văn đoàn lại hướng về các nhân vật thượng lưu. “Hai đứa trẻ” là truyện ngắn tiêu biểu cho văn phong Thạch Lam, cho khuynh hướng tư tưởng của Thạch Lam, hướng về cuộc đời, hướng về cái Thiện, cái Mĩ.

   Truyện của Thạch Lam không có chuyện. Truyện “Hai đứa trẻ” cũng vậy. Chỉ có hai đứa trẻ từ Hà Nội chuyển về một phố huyện nghèo, trông coi một cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu. Chiều, hai chị em ngồi trên chiếc chõng tre ngắm cảnh phố xá lúc hoàng hôn, rồi đêm đến, tuy đã buồn ngủ ríu cả mắt, hai chị em vẫn cố thức để đợi xem chuyến tàu đêm từ Hà Nội chạy qua rồi mới khép cửa hàng đi ngủ. Thạch Lam muốn tránh lối viết tầm thường là hấp dẫn người đọc bằng cốt truyện li kì, những tình tiết éo le, những cuộc tình mùi mẫn, hoặc là những xung đột gay cấn hồi hộp. “Hai đứa trẻ” hấp dẫn người đọc bằng chất liệu thật của đời sống. Cách lựa chọn chất liệu này gần với Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài (các nhà văn hiện thực giàu tính nhân đạo), lại kích thích người đọc bằng những ước mơ, hoài bão tốt đẹp. Tinh thần lãng mạn ấy gắn với các nhà văn Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo. Thạch Lam có một lối văn nhẹ như cánh bướm đậu trên hoa. Bức tranh bằng ngôn ngữ của ông có thể ví với tranh lụa chứ không phải sơn dầu. Thạch Lam trước sau vẫn là một nhà văn lãng mạn. lãng mạn tích cực, đẹp.

   Trong “Hai đứa trẻ” chất lãng mạn và hiện thực hòa quyện với nhau hiện ra trong bức tranh thiên nhiên của một vùng quê vào một buổi chiều ả. Rồi màn đêm dần dần buông xuống “Một đêm mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát…” thiên nhiên thì cao rộng thì cao rộng và thơ mộng. “Phương Tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”. Nhưng làng quê thì đầy bóng tối, thảm hại. “Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve”. “Đôi mắt Liên, bóng tối ngập đầy dần”. “Chỉ thấy lòng buồn man mác trước giờ khắc của ngày tàn”. Chính bức tranh đời sống rất mực chân thật vừa thấm đượm cảm xúc chữ tình này đã gây nên cảm giác buồn thương day cho người đọc. Ý nghĩa tư tưởng của truyện chủ yếu toát ra từ bức tranh đời sống phố huyện nghèo.

   Dưới mắt của hai đứa trẻ, cảnh phố huyện hiện lên thật là cụ thể, sinh động, gợi cảm. Đó là cảnh bãi chợ trống trải, vắng vẻ khi buổi chợ đã vãn từ lâu. “Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất”. Cảnh chợ tàn phơi bày sự nghèo nàn, xơ xác của đời sống phố huyện. Ống kính cần mẫn của nhà văn lia qua phố huyện: trên đất chỉ còn “rác rưởi, bỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía”. Cảnh còn được miêu tả bởi khứu giác tinh tế của nhà văn “một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá, khiến chị em liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này”. Bức tranh phố huyện trong “Hai đứa trẻ” đầy sức ám ảnh là vì những màu sắc và hương vị như thế.

   Trong khung cảnh tiêu điều, buồn bã đó, hình ảnh những con người nghèo khổ, lam lũ, nhếch nhác của phố huyện hiện dần ra. Những đứa trẻ đi nhặt nhạnh những thứ rơi vãi ở bãi chợ. Mẹ con chị Tí lễ mễ đội chõng xách điếu đóm ra dọn hàng, “ngày, chị đi mò cua bắt tép; tối đến chị mới dọn cái hàng nước này…”. Gia đình bác Xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để ở trước mặt”. Thằng con bò ra đất nghịch nhặt rác bẩn bên đường. Và hai chị em Liên với cửa hàng tạp hóa nhỏ xíu mẹ Liên dọn ngay từ khi cả nhà bỏ Hà Nội về quê vì thầy Liên mất việc. Bà cụ Thi điên điên tàng tàng mua rượu uống và cười “khanh khách” lảo đảo đi vào bóng tối. Tất cả đều là những cuộc sống lầm than, cực khổ, tàn tạ. Qua con mắt của bé Liên, tất cả cuộc sống chìm trong đêm tối mênh mông, chỉ còn ngọn đèn của chị Tí, cái bếp lửa của bác Xiêu, ngọn đèn Hoa Kỳ vặn nhỏ của Liên… tức chỉ là mấy đốm sáng tù mù, những đốm lửa nhỏ nhoi ấy chẳng làm cho phố huyện sáng sủa mà chỉ càng khiến cho đêm tối mịt mù dầy đặc mà thôi. “Tất cả phố xá trong huyện bây giờ thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tí”. Hình ảnh ngọn đèn con nơi hàng nước của chị Tí chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ ấy trở đi trở lại tới bẩy lần trong huyện là hình ảnh đầy ám ảnh và có sức gợi rất nhiều về những cuộc sống nhỏ nhoi, lay lắt, mù tối trong đêm đen mênh mông của cuộc đời.

   Cảnh phố huyện lúc chiều tối như một khúc nhạc buồn mà điệp khúc cứ lặp lại. Chiều tối nào mẹ con chị Tí cũng lễ mễ dọn hàng, chị em Liên lại kiểm hàng rồi tính tiền, rồi ngồi trên chõng tre ngắm cảnh. Bác phở Siêu lại gánh hàng và thổi lửa, bác Xẩm lại trải chiếu, đặt thau. Điệp khúc ấy cứ lặp đi lặp lại đơn điệu, buồn tẻ. Họ cũng lóe lên một chút hi vọng. Hi vọng là liều thuốc an thần cho những con người cực khổ ấy. Nhất Linh cũng từng nói những người dân quê rất nghèo khổ tiền bạc nhưng rất giàu hi vọng hão “chừng ấy người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ”.

   Hai đứa trẻ làm sao ý thức rõ rệt được cảnh tù đọng, buồn chán, bế tắc mà chúng đang sống cũng như về những khát vọng tinh thần mơ hồ của mình. Song với tâm hồn ngây thơ, nhạy cảm, cô bé Liên cảm nhận thấm thía tuy chỉ là vô thức hiện thực đó, khát vọng đó. Chính vì khao khát được thoát khỏi cảnh tù đọng mù tối ấy mà chị em Liên đêm đêm cố thức đợi chuyến tàu đi qua. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua, một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng của ngọn đèn chị Tí và ánh lửa bác Siêu.

   “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam không đi sâu miêu tả những xung đột xã hội, xung đột giai cấp. Ông cũng không để tâm miêu tả những bộ mặt gớm ghiếc của những kẻ bóc lột và khuôn mặt bi thảm của những kẻ bị áp bức, vì nói cho cũng Thạch Lam là một nhà văn lãng mạn. Ông phác họa bức tranh phố huyện nghèo, chân thật trong từng chi tiết và trong chiều sâu tinh thần của nó. Bức tranh làng quê mù xám với những con người nhỏ nhoi đáng thương ấy thấm đẫm niềm cảm thương chân thành của tác giả đối với những người lao động nghèo khổ sống quẩn quanh bế tắc, tối tăm. Qua bức tranh ảm đạm của phố huyện và qua hình ảnh của những con người bé nhỏ với chút hi vọng le lói, ta thấy được mơ ước lớn của nhà văn là muốn thay đổi cuộc sống ngột ngạt đó cho những con người lao động nghèo khổ.

 


Bài Tập và lời giải

Bài 2.65 trang 133 SBT giải tích 12

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) \(\displaystyle y = \frac{2}{{\sqrt {{4^x} - 2} }}\)

b) \(\displaystyle y = {\log _6}\frac{{3x + 2}}{{1 - x}}\)

c) \(\displaystyle y = \sqrt {\log x + \log (x + 2)} \)

d) \(\displaystyle y = \sqrt {\log (x - 1) + \log (x + 1)} \)

Sử dụng lý thuyết:

- Hàm số \(\displaystyle y = \sqrt {f\left( x \right)} \) xác định nếu \(\displaystyle f\left( x \right)\) xác định và \(\displaystyle f\left( x \right) \ge 0\).

- Hàm số \(\displaystyle y = {\log _a}f\left( x \right)\) xác định nếu \(\displaystyle f\left( x \right)\) xác định và \(\displaystyle f\left( x \right) > 0\).

Xem lời giải

Bài 2.66 trang 133 SBT giải tích 12

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) \(\displaystyle y = \frac{1}{{{{(2 + 3x)}^2}}}\)

b) \(\displaystyle y = \sqrt[3]{{{{(3x - 2)}^2}}}\left( {x \ne \frac{2}{3}} \right)\)

c) \(\displaystyle y = \frac{1}{{\sqrt[3]{{3x - 7}}}}\)   

d) \(\displaystyle y = 3{x^{ - 3}} - {\log _3}x\)

e) \(\displaystyle y = (3{x^2} - 2){\log _2}x\)   

g) \(\displaystyle y = \ln (\cos x)\)

h) \(\displaystyle y = {e^x}\sin x\)       

i) \(\displaystyle y = \frac{{{e^x} - {e^{ - x}}}}{x}\)

Xem lời giải

Bài 2.67 trang 133 SBT giải tích 12

Giải các phương trình sau:

a) \(\displaystyle {9^x} - {3^x} - 6 = 0\)

b) \(\displaystyle {e^{2x}} - 3{e^x} - 4 + 12{e^{ - x}} = 0\)

c) \(\displaystyle {3.4^x} + \frac{1}{3}{.9^{x + 2}} = {6.4^{x + 1}} - \frac{1}{2}{.9^{x + 1}}\)

d) \(\displaystyle {2^{{x^2} - 1}} - {3^{{x^2}}} = {3^{{x^2} - 1}} - {2^{{x^2} + 2}}\)

Xem lời giải

Bài 2.68 trang 133 SBT giải tích 12

Giải các phương trình sau:

a) \(\displaystyle \ln (4x + 2) - \ln (x - 1) = \ln x\)

b) \(\displaystyle {\log _2}(3x + 1){\log _3}x = 2{\log _2}(3x + 1)\)

c) \(\displaystyle {2^{{{\log }_3}{x^2}}}{.5^{{{\log }_3}x}} = 400\)

d) \(\displaystyle {\ln ^3}x - 3{\ln ^2}x - 4\ln x + 12 = 0\)


Xem lời giải

Bài 2.69 trang 133 SBT giải tích 12

Giải các phương trình sau:

a) \(\displaystyle {e^{2 + \ln x}} = x + 3\)

b) \(\displaystyle {e^{4 - \ln x}} = x\)

c) \(\displaystyle (5 - x)\log (x - 3) = 0\)

Xem lời giải

Bài 2.70 trang 133 SBT giải tích 12

Giải các bất phương trình mũ sau:

a)  \(\displaystyle {(8,4)^{\frac{{x - 3}}{{{x^2} + 1}}}} < 1\)

b) \(\displaystyle {2^{|x - 2|}} > {4^{|x + 1|}}\)

c) \(\displaystyle \frac{{{4^x} - {2^{x + 1}} + 8}}{{{2^{1 - x}}}} < {8^x}\)

d) \(\displaystyle \frac{1}{{{3^x} + 5}} \le \frac{1}{{{3^{x + 1}} - 1}}\)

Xem lời giải

Bài 2.71 trang 134 SBT giải tích 12

Giải các bất phương trình logarit sau:

a) \(\displaystyle \frac{{\ln x + 2}}{{\ln x - 1}} < 0\)

b) \(\displaystyle \log _{0,2}^2x - {\log _{0,2}}x - 6 \le 0\)

c) \(\displaystyle \log ({x^2} - x - 2) < 2\log (3 - x)\)

d) \(\displaystyle \ln |x - 2| + \ln |x + 4| \le 3\ln 2\)

Xem lời giải

Bài 2.72 trang 134 SBT giải tích 12

Giải các bất phương trình sau:

a) \(\displaystyle (2x - 7)\ln (x + 1) > 0\)

b) \(\displaystyle (x - 5)(\log x + 1) < 0\)

c) \(\displaystyle 2\log _2^3x + 5\log _2^2x + {\log _2}x - 2 \ge 0\)

d) \(\displaystyle \ln (3{e^x} - 2) \le 2x\)

Xem lời giải

Bài 2.73 trang 134 SBT giải tích 12

Tìm số tự nhiên \(\displaystyle n\) bé nhất sao cho:

a) \(\displaystyle {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} \le {10^{ - 9}}\)

b) \(\displaystyle 3 - {\left( {\frac{7}{5}} \right)^n} \le 0\)

c) \(\displaystyle 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^n} \ge 0,97\)

d) \(\displaystyle {\left( {1 + \frac{5}{{100}}} \right)^n} \ge 2\)

Xem lời giải

Bài 2.74 trang 134 SBT giải tích 12

Nếu \(\displaystyle  {a^{\frac{{\sqrt 3 }}{3}}} > {a^{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}\) và \(\displaystyle  {\log _b}\frac{3}{4} < {\log _b}\frac{4}{5}\) thì:

A. \(\displaystyle  0 < a < 1,b > 1\)

B. \(\displaystyle  0 < a < 1,0 < b < 1\)

C. \(\displaystyle  a > 1,b > 1\)

D. \(\displaystyle  a > 1,0 < b < 1\)

Xem lời giải

Bài 2.75 trang 134 SBT giải tích 12

Hàm số \(\displaystyle  y = {x^2}{e^{ - x}}\) tăng trong khoảng:

A. \(\displaystyle  \left( { - \infty ;0} \right)\)              B. \(\displaystyle  \left( {2; + \infty } \right)\)

C. \(\displaystyle  \left( {0;2} \right)\)                   D. \(\displaystyle  \left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

Xem lời giải

Bài 2.76 trang 134 SBT giải tích 12

Hàm số \(\displaystyle  y = \ln \left( {{x^2} - 2mx + 4} \right)\) có tập xác định \(\displaystyle  D = \mathbb{R}\) khi:

A. \(\displaystyle  m = 2\)

B. \(\displaystyle  m > 2\) hoặc \(\displaystyle  m <  - 2\)

C. \(\displaystyle  m < 2\)

D. \(\displaystyle   - 2 < m < 2\)

Xem lời giải

Bài 2.77 trang 134 SBT giải tích 12

Đạo hàm của hàm số \(\displaystyle  y = x\left( {\ln x - 1} \right)\) là:

A. \(\displaystyle  \ln x - 1\)                   B. \(\displaystyle  \ln x\)

C. \(\displaystyle  \frac{1}{x} - 1\)                      D. \(\displaystyle  1\)

Xem lời giải

Bài 2.78 trang 135 SBT giải tích 12

Nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {\log _2}\left( {{{\log }_4}x} \right) = 1\) là:

A. \(\displaystyle  2\)                         B. \(\displaystyle  4\)

C. \(\displaystyle  8\)                         D. \(\displaystyle  16\)

Xem lời giải

Bài 2.79 trang 135 SBT giải tích 12

Nghiệm của bất phương trình \(\displaystyle  {\log _2}\left( {{3^x} - 2} \right) < 0\) là:

A. \(\displaystyle  x > 1\)                        B. \(\displaystyle  x < 1\)

C. \(\displaystyle  0 < x < 1\)                D. \(\displaystyle  {\log _2}3 < x < 1\)

Xem lời giải

Bài 2.80 trang 135 SBT giải tích 12

Tập nghiệm của bất phương trình \(\displaystyle  {3^x} \ge 5 - 2x\) là:

A. \(\displaystyle  \left[ {1; + \infty } \right)\)            B. \(\displaystyle  \left( { - \infty ;1} \right]\)

C. \(\displaystyle  \left( {1; + \infty } \right)\)           D. \(\displaystyle  \emptyset \)

Xem lời giải

Bài 2.81 trang 135 SBT giải tích 12

Cho hàm số \(\displaystyle  y = \frac{{\ln x}}{x}\). Chọn khẳng định đúng:

A. Hàm số có một cực tiểu

B. Hàm số có một cực đại

C. Hàm số không có cực trị

D. Hàm số có một cực đại và một cực tiểu

Xem lời giải

Bài 2.82 trang 135 SBT giải tích 12

Phương trình \(\displaystyle  {3^{{x^2} - 2x + 1}} = 1\) có nghiệm là:

A. \(\displaystyle  x = 1\)                     B. \(\displaystyle  x = 0\)

C. \(\displaystyle  x =  - 1\)                  D. \(\displaystyle  x = \frac{1}{3}\)

Xem lời giải

Bài 2.83 trang 135 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {2^{{x^2} - x - 4}} - 4 = 0\).

A. \(\displaystyle  \left\{ {1;2} \right\}\)                 B. \(\displaystyle  \left\{ {2;3} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ { - 2;3} \right\}\)             D. \(\displaystyle  \left\{ {2; - 3} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.84 trang 135 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {x^{\lg 4}} + {4^{\lg x}} = 32\).

A. \(\displaystyle  \left\{ {100} \right\}\)                    B. \(\displaystyle  \left\{ {10} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ {100;10} \right\}\)               D. \(\displaystyle  \left\{ 4 \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.85 trang 135 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {\log _2}x + {\log _2}\left( {x - 1} \right) = 1\).

A. \(\displaystyle  \left\{ 1 \right\}\)                     B. \(\displaystyle  \left\{ 2 \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ {1;2} \right\}\)                 D. \(\displaystyle  \left\{ { - 1;2} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.86 trang 135 SBT giải tích 12

Số nghiệm của phương trình \(\displaystyle  \lg \left( {{x^2} - 6x + 7} \right) = \lg \left( {x - 3} \right)\) là:

A. \(\displaystyle  2\)                             B. \(\displaystyle  1\)

C. \(\displaystyle  0\)                             D. Vô số

Xem lời giải

Bài 2.87 trang 135 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  \frac{{{{\log }_2}x}}{{{{\log }_4}2x}} = \frac{{{{\log }_8}4x}}{{{{\log }_{16}}8x}}\).

A. \(\displaystyle  \left\{ 2 \right\}\)                      B. \(\displaystyle  \left\{ {\frac{1}{4}} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ {2;\frac{1}{4}} \right\}\)             D. \(\displaystyle  \left\{ {2;\frac{1}{{16}}} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.88 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm nghiệm của bất phương trình \(\displaystyle  \frac{{{2^{2x}}}}{8} > 1\) .

A. \(\displaystyle  x > \frac{3}{2}\)              B. \(\displaystyle  x < \frac{3}{2}\)

C. \(\displaystyle  x > \frac{2}{3}\)              D. \(\displaystyle  x < \frac{2}{3}\)

Xem lời giải

Bài 2.89 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm nghiệm của bất phương trình \(\displaystyle  \frac{{{2^x}}}{2} < {2^{\sqrt {7 - x} }}\)

A. \(\displaystyle  x < 3\)                        B. \(\displaystyle  x \ge 1\)

C. \(\displaystyle  1 \le x < 3\)                D. \(\displaystyle  x < 1\)

Xem lời giải

Bài 2.90 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm \(\displaystyle  x\), biết \(\displaystyle  {\left( {\sqrt 2 } \right)^x} = \sqrt[3]{2}\).

A. \(\displaystyle  x = 3\)                    B. \(\displaystyle  x = \frac{3}{2}\)

C. \(\displaystyle  x = \frac{2}{3}\)                  D. \(\displaystyle  x = \frac{1}{6}\)

Xem lời giải

Bài 2.91 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  0,{125.4^{2x}} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{8}} \right)^{ - x}}\)

A. \(\displaystyle  \left\{ 6 \right\}\)                        B. \(\displaystyle  \left\{ 4 \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ 2 \right\}\)                        D. \(\displaystyle  \left\{ 1 \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.92 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {25^x} - {6.5^{x + 1}} + {5^3} = 0\).

A. \(\displaystyle  \left\{ {1;2} \right\}\)                   B. \(\displaystyle  \left\{ {5;25} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ { - 1;2} \right\}\)               D. \(\displaystyle  \left\{ { - 2; - 1} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.93 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {5.4^x} - {7.10^x} + {2.25^x} = 0\)

A. \(\displaystyle  \left\{ {1;\frac{1}{5}} \right\}\)              B. \(\displaystyle  \left\{ {1;\frac{5}{2}} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ {0;1} \right\}\)                  D. \(\displaystyle  \left\{ {0; - 1} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.94 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {3^x}{.2^{{x^2}}} = 1\)

A. \(\displaystyle  \left\{ {0;{{\log }_2}\left( {\frac{1}{3}} \right)} \right\}\)         

B. \(\displaystyle  \left\{ 0 \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ { - {{\log }_2}3} \right\}\)                   

D. \(\displaystyle  \left\{ {0;{{\log }_3}2} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.95 trang 136 SBT giải tích 12

Tìm \(\displaystyle  x\) biết \(\displaystyle  {2^x} + {3^x} = {5^x}\).

A. \(\displaystyle  x = 0\)                         B. \(\displaystyle  x = 1\)

C. \(\displaystyle  x =  - 1\)                      D. \(\displaystyle  x = 2\)

Xem lời giải

Bài 2.96 trang 136 SBT giải tích 12

Phương trình \(\displaystyle  1 + {3^{\frac{x}{2}}} = {2^x}\) có bao nhiêu nghiệm?

A. \(\displaystyle  0\)                        B. \(\displaystyle  1\)

C. \(\displaystyle  2\)                        D. Vô số

Xem lời giải

Bài 2.97 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  \frac{1}{{25}}{.5^x} + x = 3\).

A. \(\displaystyle  \left\{ {2;{{\log }_5}3} \right\}\)               B. \(\displaystyle  \left\{ {5;{{\log }_5}2} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ {{{\log }_5}3} \right\}\)                   D. \(\displaystyle  \left\{ 2 \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.98 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm \(\displaystyle  x\) biết \(\displaystyle  {\log _2}x =  - 2\).

A. \(\displaystyle  x =  - 4\)                    B. \(\displaystyle  x = \frac{1}{4}\)

C. \(\displaystyle  x =  - \frac{1}{4}\)                  D. \(\displaystyle  x = 4\)

Xem lời giải

Bài 2.99 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {\log _3}x + {\log _9}x + {\log _{27}}x = 11\)

A. \(\displaystyle  \left\{ {18} \right\}\)                   B. \(\displaystyle  \left\{ {27} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ {729} \right\}\)                 D. \(\displaystyle  \left\{ {11;1} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.100 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của phương trình sau \(\displaystyle  \lg \left( {152 + {x^3}} \right) = \lg {\left( {x + 2} \right)^3}\)

A. \(\displaystyle  \left\{ 4 \right\}\)                    B. \(\displaystyle  \left\{ { - 6} \right\}\)

C. \(\displaystyle  \left\{ {4; - 6} \right\}\)            D. \(\displaystyle  \left\{ {4;6} \right\}\)

Xem lời giải

Bài 2.101 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm \(\displaystyle  x\) biết \(\displaystyle  {\log _3}x + {\log _4}\left( {x + 1} \right) = 2\).

A. \(\displaystyle  x = 1\)                       B. \(\displaystyle  x = 2\)

C. \(\displaystyle  x = 3\)                       D. \(\displaystyle  x = 4\)

Xem lời giải

Bài 2.102 trang 137 SBT giải tích 12

Số nghiệm của phương trình \(\displaystyle  {\log _{2003}}x + {\log _{2004}}x = 2005\) là:

A. \(\displaystyle  0\)                   B. \(\displaystyle  1\)

C. \(\displaystyle  2\)                   D. Vô số

Xem lời giải

Bài 2.103 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \(\displaystyle  {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{x}}} < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\).

A. \(\displaystyle  \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\)         B. \(\displaystyle  \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\)

C. \(\displaystyle  \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\)              D. \(\displaystyle  \left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

Xem lời giải

Bài 2.104 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm \(\displaystyle  x\) biết \(\displaystyle  \lg 2\left( {x + 1} \right) > 1\).

A. \(\displaystyle  x > 4\)                  B. \(\displaystyle   - 1 < x < 4\)

C. \(\displaystyle  x > 9\)                  D. \(\displaystyle   - 1 < x < 9\)

Xem lời giải

Bài 2.105 trang 137 SBT giải tích 12

Tìm tập hợp nghiệm của bất phương trình \(\displaystyle  {\log _2}\frac{{3x}}{{x + 2}} > 1\).

A. \(\displaystyle  \left( { - \infty ; - 2} \right)\)

B. \(\displaystyle  \left( {4; + \infty } \right)\)

C. \(\displaystyle  \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)

D. \(\displaystyle  \left( { - 2;4} \right)\)

Xem lời giải

Quote Of The Day

“Two things are infinite: the universe and human stupidity; and I'm not sure about the universe.”